Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn (xóm), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Nam Định ban hành kèm theo Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 09/4/2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định

Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn (xóm), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh. Các quy định mới tập trung vào thủ tục đề xuất thành lập, sáp nhập, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố, cũng như tiêu chí và quy trình phân loại các đơn vị này.

Số hiệu01/2023/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhNinh Bình
Người kýPhạm Đình Nghị — Chủ tịch
Cập nhật07/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành18/01/2023
Ngày áp dụng01/02/2023
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn (xóm), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh. Các quy định mới tập trung vào thủ tục đề xuất thành lập, sáp nhập, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố, cũng như tiêu chí và quy trình phân loại các đơn vị này.

Đối tượng áp dụng

Ủy ban nhân dân cấp xã, Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn, các cơ quan liên quan và người dân có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Ủy ban nhân dân cấp xã → phải hoàn chỉnh hồ sơ đề xuất thành lập thôn mới, tổ dân phố mới; nếu Đề án chưa được trên 50% số cử tri tán thành thì tổ chức lấy ý kiến lần thứ 2 và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  • Uỷ ban nhân dân cấp huyện → trong thời hạn 10 ngày làm việc thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập thôn mới, tổ dân phố mới; có trách nhiệm xem xét thông qua và ban hành quyết định ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có.
  • Sở Nội vụ → chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ, báo cáo kết quả thẩm định và dự thảo Tờ trình của UBND tỉnh để trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết thành lập thôn mới, tổ dân phố mới.
  • Tiêu chí phân loại thôn, tổ dân phố: Loại 1 gồm các thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên hoặc thuộc xã trọng điểm; Loại 2 là tổ dân phố và thôn có dưới 350 hộ gia đình.
  • Quy trình sáp nhập, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 05/2022/TT-BNV của Bộ Nội vụ.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường hiệu quả quản lý và hoạt động của thôn, tổ dân phố thông qua việc sửa đổi, bổ sung quy trình đề xuất thành lập mới và sáp nhập, giải thể.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất tiện cho người dân trong quá trình thực hiện các thủ tục liên quan đến việc đề xuất thành lập hoặc sáp nhập thôn, tổ dân phố.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đối tượng nào phải hoàn chỉnh hồ sơ đề xuất thành lập thôn mới?

Ủy ban nhân dân cấp xã phải hoàn chỉnh hồ sơ đề xuất thành lập thôn mới theo quy định tại Điều 8 của Quyết định này.

Thời hạn bao lâu để Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập thôn mới?

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Uỷ ban nhân dân cấp xã chuyển đến, theo Điều 8 của Quyết định này.

Tiêu chí phân loại thôn, tổ dân phố là gì?

Thôn được phân làm Loại 1 (có từ 350 hộ gia đình trở lên hoặc thuộc xã trọng điểm) và Loại 2 (tổ dân phố; thôn có dưới 350 hộ gia đình), theo Điều 11 của Quyết định này.

Quy trình sáp nhập, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố như thế nào?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 05/2022/TT-BNV của Bộ Nội vụ, thực hiện theo quy trình và hồ sơ sáp nhập, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2023, theo Điều 2 của Quyết định này.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐ-UBND
Nam Định, ngày 18 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức, hoạt động
và phân loại thôn (xóm), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Nam Định
ban hành kèm theo Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 09/4/2020 
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định

--------------------------------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân; Thông tư số 05/2022/TT-BNV ngày 23/5/2022 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2577/TTr-SNV ngày 12/12/2022  về việc ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn (xóm), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Nam Định ban hành kèm theo Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 09/4/2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định và của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 1733/STP-VB-QLXLVPHC ngày 12/12/2022 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn (xóm), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Nam Định ban hành kèm theo Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 09/4/2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định.

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 8 như sau:

"3. Đề án thành lập thôn mới, tổ dân phố mới nếu được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lập thôn mới, tổ dân phố mới tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo biên bản lấy ý kiến cử tri) trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua tại kỳ họp gần nhất. Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện. Hồ sơ bao gồm:

a) Tờ trình của Uỷ ban nhân dân cấp xã về việc đề nghị thành lập thôn mới, tổ dân phố mới;

b) Đề án thành lập thôn mới, tổ dân phố mới;

c) Biên bản lấy ý kiến và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã.

Trường hợp Đề án chưa được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lập thôn mới, tổ dân phố mới tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến lần thứ 2; nếu vẫn không được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tán thành thì trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày có biên bản lấy ý kiến lần thứ 2, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.

4. Kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập thôn mới, tổ dân phố mới

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Uỷ ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có Tờ trình (kèm theo 02 bộ hồ sơ thành lập thôn mới, tổ dân phố mới của Uỷ ban nhân dân cấp xã) gửi Sở Nội vụ để thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh. Hồ sơ gồm:

a) Tờ trình của Uỷ ban nhân dân cấp huyện trình Uỷ ban nhân dân tỉnh;

b) Hồ sơ của cấp xã đề nghị thành lập thôn mới, tổ dân phố mới trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại khoản 3 điều này.

5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình và hồ sơ của UBND cấp huyện; Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ, báo cáo kết quả thẩm định và dự thảo Tờ trình của UBND tỉnh để trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết thành lập thôn mới, tổ dân phố mới"

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

"Điều 9. Quy trình và hồ sơ sáp nhập, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố

Quy trình và hồ sơ sáp nhập, giải thể và đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 05/2022/TT-BNV ngày 23/5/2022 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố."

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 5 Điều 11 như sau:

"3. Đề án ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có nếu được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thực hiện ghép cụm dân cư tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo biên bản lấy ý kiến cử tri) trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua tại kỳ họp gần nhất. Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nội vụ), gồm:

a) Tờ trình của Uỷ ban nhân dân cấp xã;

b) Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp xã;

c) Đề án ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố;

d) Biên bản lấy ý kiến cử tri.

Trường hợp Đề án chưa được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thực hiện ghép cụm dân cư tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến lần thứ 2; nếu vẫn không được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tán thành thì trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày có biên bản lấy ý kiến lần thứ 2, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định."

"5. Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Uỷ ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét, thông qua và giao cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định việc ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có."

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

"Điều 12. Phân loại thôn, tổ dân phố

1. Tiêu chí phân loại thôn, tổ dân phố là số hộ gia đình đăng ký thường trú và tạm trú thường xuyên thuộc địa bàn thôn, tổ dân phố và các yếu tố đặc thù của địa phương.

2. Thôn, tổ dân phố được phân làm 02 (hai) loại, theo quy mô số hộ gia đình và yếu tố đặc thù của địa phương như sau:

a) Loại 1: Thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

b) Loại 2: Tổ dân phố; thôn có dưới 350 hộ gia đình."

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2023.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Đình Nghị

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 7
05/2022/TT-BNV Thông tư số 05/2022/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tố chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố Còn hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 04/2012/TT-BNV Thông tư số 04/2012/TT-BNV Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố Còn hiệu lực 14/2018/TT-BNV Thông tư số 14/2018/TT-BNV Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố Còn hiệu lực 92/2009/NĐ-CP Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Hết hiệu lực 34/2019/NĐ-CP Nghị định số 34/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực
01/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn (xóm), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Nam Định ban hành kèm theo Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 09/4/2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Sửa đổi, bổ sung 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.