Thông tư số 01/2023/TT-BNG quy định danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành đối ngoại trong các cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực đối ngoại. Văn bản áp dụng cho các cơ quan hành chính từ trung ương đến cấp huyện và cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Đối tượng áp dụng
["Các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Bộ Ngoại giao", "Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài", "Các cơ quan chuyên môn tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về đối ngoại", "Các cơ quan chuyên môn tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện về đối ngoại"]
Các điểm cốt lõi
- Công chức nghiệp vụ chuyên ngành đối ngoại được xác định vị trí việc làm dựa trên nguyên tắc quy định tại Điều 3 Nghị định số 62/2020/NĐ-CP.
- Danh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành đối ngoại và bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí được ban hành kèm theo Phụ lục I và II Thông tư này.
- Các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi điều chỉnh phải xây dựng Đề án vị trí việc làm gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Công chức hiện giữ ngạch cao hơn so với yêu cầu của vị trí việc làm được quy định tại Thông tư này sẽ được bảo lưu cho đến khi có hướng dẫn mới về chế độ tiền lương.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực đối ngoại thông qua việc xác định rõ vị trí công tác và năng lực cần thiết.
- Giúp các cơ quan, tổ chức thuộc ngành đối ngoại xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phù hợp.
- Đảm bảo tính minh bạch và khách quan trong việc tuyển dụng, phân công nhiệm vụ cho công chức chuyên ngành đối ngoại.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các cơ quan nào phải áp dụng Thông tư này?
Thông tư này áp dụng cho các cơ quan hành chính thuộc Bộ Ngoại giao, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan chuyên môn tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện về đối ngoại.
Công chức hiện giữ ngạch cao hơn so với yêu cầu của vị trí việc làm được quy định tại Thông tư này sẽ như thế nào?
Công chức hiện giữ ngạch cao hơn sẽ được bảo lưu cho đến khi có hướng dẫn mới về chế độ tiền lương.
Phụ lục I và II trong Thông tư này chứa thông tin gì?
Phụ lục I chứa danh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành đối ngoại, Phụ lục II chứa bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí.
Các cơ quan phải thực hiện điều gì sau khi Thông tư này có hiệu lực?
Các cơ quan phải xây dựng Đề án vị trí việc làm gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành đối ngoại trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực đối ngoại
________________
Căn cứ Nghị định số 81/2022/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành đối ngoại trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực đối ngoại.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành đối ngoại trong các cơ quan, tổ chức từ trung ương đến cấp huyện và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc ngành, lĩnh vực đối ngoại từ trung ương đến cấp huyện, gồm:
1. Các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Bộ Ngoại giao.
2. Các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
3. Các cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý nhà nước về đối ngoại.
4. Các cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về đối ngoại.
Điều 3. Nguyên tắc và căn cứ xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành đối ngoại
1. Vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành đối ngoại được xác định trên cơ sở nguyên tắc quy định tại Điều 3 Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức.
2. Căn cứ xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành đối ngoại thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức.
Điều 4. Danh mục, bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành đối ngoại
1. Danh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành đối ngoại quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ Thông tư này, các cơ quan, tổ chức hành chính nêu tại Điều 2 xây dựng Đề án vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức mình gửi cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với trường hợp công chức hiện đang giữ ngạch công chức cao hơn so với ngạch công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm được quy định tại Thông tư này thì được bảo lưu cho đến khi có hướng dẫn mới về chế độ tiền lương theo quy định.
Điều 7. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Bộ Ngoại giao, Trưởng cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài chịu trách nhiệm thi hành quy định tại Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, cơ quan, tổ chức gửi phản ánh về Bộ Ngoại giao để được hướng dẫn, giải quyết./.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: