Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ ở trong nước đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ ở trong nước đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên, áp dụng cho các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có đơn đăng ký bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu. Mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách nhà nước là 30 triệu đồng/đơn bảo hộ sáng chế và giống cây trồng mới, 15 triệu đồng/văn bằng bảo hộ cho kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu.

Số hiệu01/2024/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐiện Biên
Người kýLò Văn Phương — Chủ tịch
Cập nhật06/07/2026
NgànhKhoa Học Và Công Nghệ
Lĩnh vựcSở Hữu Trí Tuệ
Ngày ban hành18/06/2024
Ngày áp dụng01/07/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ ở trong nước đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên, áp dụng cho các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có đơn đăng ký bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu. Mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách nhà nước là 30 triệu đồng/đơn bảo hộ sáng chế và giống cây trồng mới, 15 triệu đồng/văn bằng bảo hộ cho kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu.

Đối tượng áp dụng

Các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có đơn đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ trong nước đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu (nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận); đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới.

Các điểm cốt lõi

  • Các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có đơn đăng ký bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu được hỗ trợ tối đa 30 triệu đồng/đơn bảo hộ sáng chế và giống cây trồng mới; 15 triệu đồng/văn bằng bảo hộ cho kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu.
  • Mức hỗ trợ là mức tối đa từ ngân sách nhà nước, trong trường hợp phát sinh thêm chi phí khác, các đơn vị đề nghị hỗ trợ tự đảm bảo.
  • Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
  • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được chọn chính sách hỗ trợ có mức cao nhất nếu thuộc đối tượng được hỗ trợ của nhiều chính sách về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
  • Đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ đã được hỗ trợ từ các chương trình, đề án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác không được hỗ trợ theo Nghị quyết này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp doanh nghiệp và cá nhân có điều kiện đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ, thúc đẩy sáng tạo và phát triển kinh tế - xã hội.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách nhà nước tăng lên để hỗ trợ, đồng thời hạn chế số lượng đơn đăng ký được hỗ trợ.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức hỗ trợ tối đa là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách nhà nước là 30 triệu đồng/đơn bảo hộ sáng chế và giống cây trồng mới, 15 triệu đồng/văn bằng bảo hộ cho kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu.

Đối tượng nào được hưởng chính sách hỗ trợ?

Các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có đơn đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ trong nước đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu (nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận); đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới.

Nghị quyết này áp dụng cho thời gian nào?

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Có thể được hỗ trợ nhiều chính sách cùng một lúc không?

Cơ quan, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp được chọn chính sách hỗ trợ có mức cao nhất nếu thuộc đối tượng được hỗ trợ của nhiều chính sách về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.

Đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ đã được hỗ trợ từ các chương trình khác có thể được hỗ trợ lại không?

Không, đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ đã được hỗ trợ từ các chương trình, đề án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác không được hỗ trợ theo Nghị quyết này.

Toàn văn


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
————

 

Số: 01/2024/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
————————————

Điện Biên, ngày 18 tháng 6  năm 2024

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ ở trong nước

đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh

————————————

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BỐN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ ngày 14 tháng 6 năm 2019; Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 16 tháng 6 năm 2022;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.

          Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

          Căn cứ Thông tư số 75/2021/TT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;

          Xét tờ trình số 2526/TTr-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành dự thảo Nghị quyết Quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ ở trong nước đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách số 30/BC- BKTNS ngày  14 tháng 6 năm 2024, Hội đồng nhân dân; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu (nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận), sáng chế, kiểu dáng công nghiệp; đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới trong nước đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

2. Đối tượng áp dụng

Các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có đơn đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ trong nước đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu (nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận); đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ

1. Bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, không trùng lặp.

2. Bảo đảm đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 và các văn bản có liên quan. Trường hợp thuộc đối tượng được hỗ trợ của nhiều chính sách về hỗ trợ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thì cơ quan, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp được chọn chính sách hỗ trợ có mức cao nhất.

3. Đối với các đối tượng đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ đã được hỗ trợ từ các chương trình, đề án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác thì không được hỗ trợ theo Nghị quyết này.

Điều 3. Mức hỗ trợ

Đăng ký bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu; đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới:

1. Đối với đơn đăng ký bảo hộ sáng chế và đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới: 30 triệu đồng/đơn được chấp nhận hợp lệ.

2. Đối với đơn đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu: 15 triệu đồng/văn bằng bảo hộ.

3. Mức hỗ trợ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này là mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách nhà nước, trong trường hợp phát sinh thêm chi phí khác (nếu có), các đơn vị đề nghị hỗ trợ tự đảm bảo.

Điều 4. Kinh phí thực hiện

Từ nguồn sự nghiệp khoa học công nghệ cấp tỉnh được giao hằng năm và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

2. Giao thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XV, kỳ họp thứ Mười bốn thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2024 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Vụ pháp chế các Bộ: Khoa học và Công nghệ; Tài chính;

- Cục Kiểm tra Văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, LĐ UBND tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Đại biểu Quốc hội tỉnh; đại biểu HĐND tỉnh;

- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

- LĐ Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;

- Báo Điện Biên Phủ; Đài PTTH tỉnh;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- Cổng TTĐT Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;

- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lò Văn Phương

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 15
83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 75/2021/TT-BTC Thông tư số 75/2021/TT-BTC Quy định về quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030 Còn hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 59/2024/NĐ-CP Nghị định số 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Hết hiệu lực 29/2013/QH13 Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Còn hiệu lực 36/2009/QH12 Nghị quyết số 36/2009/QH12 Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 Còn hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 42/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật sở hữu trí tuệ số 42/2019/QH14 Còn hiệu lực 50/2005/QH11 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực
01/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ ở trong nước đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.