Nghị quyết này quy định mức thu và đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau, áp dụng từ ngày 1 tháng 8 năm 2024. Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải đóng phí theo các mức cụ thể được nêu.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản và các cơ quan nhà nước liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Các điểm cốt lõi
- Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải đóng phí bảo vệ môi trường theo các mức: 6.000 đồng/m3 cho cát khác (trừ cát vàng, cát trắng), 3.000 đồng/m3 cho đất sét và đất làm gạch, ngói, 2.000 đồng/m3 cho đất khai thác để san lấp xây dựng công trình; các loại đất khác.
- Mức thu phí đối với khoáng sản tận thu bằng 60% mức thu phí tương ứng của các loại khoáng sản quy định.
- Các tổ chức thuế là đơn vị thực hiện việc thu phí bảo vệ môi trường.
- được miễn thu phí theo quy định tại Điều 5, Nghị định số 27/2023/NĐ-CP.
- Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2024 và thay thế Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp khai thác khoáng sản sẽ phải đóng phí bảo vệ môi trường theo các mức đã quy định, tăng chi phí hoạt động.
- Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm quản lý và thu phí, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí bảo vệ môi trường đối với cát khác (trừ cát vàng, cát trắng) là bao nhiêu?
Mức phí bảo vệ môi trường đối với cát khác (trừ cát vàng, cát trắng) là 6.000 đồng/m3.
Các tổ chức nào chịu trách nhiệm thu phí bảo vệ môi trường?
Các tổ chức thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế chịu trách nhiệm thu phí bảo vệ môi trường.
Đối tượng nào được miễn thu phí bảo vệ môi trường?
Đối tượng được miễn thu phí theo quy định tại Điều 5, Nghị định số 27/2023/NĐ-CP.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2024.
Mức phí khai thác khoáng sản tận thu là bao nhiêu so với mức phí của các loại khoáng sản khác?
Mức phí khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí tương ứng của các loại khoáng sản quy định.
Toàn văn
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN ___________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ____________________ |
|
Số: 01/2024/NQ-HĐND |
Cà Mau, ngày 11 tháng 7 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
Về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với
khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau
_______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí”;
Căn cứ khoản 4 Điều 6, Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Xét Tờ trình số 91/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau dự thảo Nghị quyết quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau thẩm tra); Báo cáo thẩm tra số 92/BC-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản.
2. Các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân khác liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Tổ chức thu phí
Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Điều 4. Các trường hợp được miễn thu phí
Thực hiện theo quy định tại Điều 5, Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Điều 5. Mức thu, đơn vị tính phí
1. Khoáng sản không kim loại
a) Các loại cát khác (trừ cát vàng, cát trắng), mức thu 6.000 đồng/m3;
b) Đất sét, đất làm làm gạch, ngói, mức thu 3.000 đồng/m3;
c) Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; các loại đất khác, mức thu 2.000 đồng/m3.
2. Đối với các loại khoáng sản không kim loại không quy định tại khoản 1 Điều này, trường hợp nếu có phát sinh hoạt động khai thác khoáng sản thì mức thu và đơn vị tính phí được áp dụng bằng mức thu tối đa của khoáng sản tương ứng theo quy định tại Biểu khung mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định số 27/2023/NĐ-CP.
3. Khoáng sản tận thu
Mức thu phí khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức thu phí tương ứng theo loại khoáng sản quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh tỉnh Cà Mau Khóa X, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2024, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 và thay thế Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND ngày 27 tháng 4 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau./.
|
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL); - Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế); - Bộ Tài nguyên và Môi trường (Vụ Pháp chế); - Tổng Cục thuế; - Kiểm toán nhà nước Khu vực V; - Thường trực Tỉnh ủy; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - BTT. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; - Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; - TT. HĐND, UBND huyện, thành phố; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng Công báo); - Lưu VT. |
CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Tiến Hải |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.