Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo các nghề trình độ sơ cấp, đào tạo thường xuyên dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo các nghề trình độ sơ cấp và đào tạo thường xuyên dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở có hoạt động giáo dục nghề nghiệp, và các cơ quan, tổ chức liên quan. Định mức này có hiệu lực từ ngày 24/01/2025.

Số hiệu01/2025/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhThanh Hóa
Người kýĐầu Thanh Tùng — Phó Chủ tịch
Cập nhật05/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành09/01/2025
Ngày áp dụng24/01/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo các nghề trình độ sơ cấp và đào tạo thường xuyên dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở có hoạt động giáo dục nghề nghiệp, và các cơ quan, tổ chức liên quan. Định mức này có hiệu lực từ ngày 24/01/2025.

Đối tượng áp dụng

Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các cơ sở có hoạt động giáo dục nghề nghiệp; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo thường xuyên dưới 3 tháng.

Các điểm cốt lõi

  • Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở có hoạt động giáo dục nghề nghiệp được áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo các nghề trình độ sơ cấp, đào tạo thường xuyên dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
  • Định mức này bao gồm 15 nghề cụ thể như sửa chữa ô tô, hàn, công nghệ ô tô, may công nghiệp, lái xe ô tô hạng B2 và C, nuôi và phòng trị bệnh cho gia súc, gia cầm, nghiệp vụ du lịch gia đình, dệt thổ cẩm, đan lát thủ công, trồng cây dược liệu, trồng cây ăn quả, nuôi ong mật, trồng rau an toàn.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 24 tháng 1 năm 2025.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Đảm bảo chất lượng đào tạo nghề, nâng cao kỹ năng cho người lao động, hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương thông qua việc cung cấp nguồn nhân lực có trình độ.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn về mặt tài chính đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cá nhân tham gia đào tạo.

❓ Câu hỏi thường gặp

Quyết định này áp dụng cho ai?

Quyết định này áp dụng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cơ sở có hoạt động giáo dục nghề nghiệp, và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo thường xuyên dưới 3 tháng.

Quyết định này bao gồm những nghề nào?

Quyết định này quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật cho 15 nghề cụ thể, bao gồm sửa chữa ô tô, hàn, công nghệ ô tô, may công nghiệp, lái xe ô tô hạng B2 và C, nuôi và phòng trị bệnh cho gia súc, gia cầm, nghiệp vụ du lịch gia đình, dệt thổ cẩm, đan lát thủ công, trồng cây dược liệu, trồng cây ăn quả, nuôi ong mật, trồng rau an toàn.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 01 năm 2025.

Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho những hoạt động đào tạo nào?

Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho các nghề trình độ sơ cấp và đào tạo thường xuyên dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần làm gì để tuân thủ Quyết định này?

Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo các nghề trình độ sơ cấp và đào tạo thường xuyên dưới 3 tháng theo quy định trong quyết định.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày 9 tháng 1 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo các nghề trình độ sơ cấp, đào tạo thường xuyên dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Thanh  Hóa

_______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng;

Căn cứ Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo trình độ sơ cấp;

Căn cứ Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo thường xuyên;

Căn cứ Thông tư số 34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 quy định về đào tạo trình độ sơ cấp, Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 quy định về đào tạo thường xuyên, Thông tư số 07/TT-BLTBXH ngày 13/3/2017 quy định về mẫu bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng; việc in, quản lý, cấp phát, thu hồi, huỷ bỏ bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và Thông tư số 31/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2017 quy định về đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo hình thức đào tạo vừa làm vừa học;

Căn cứ Thông tư số 07/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 229/TTr-SLĐTBXH ngày 09 tháng 12 năm 2024 về việc ban hành Quyết định định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo các nghề trình độ sơ cấp, đào tạo thường xuyên dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo các nghề trình độ sơ cấp, đào tạo thường xuyên dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, gồm:

1. Nghề Sửa chữa ô tô (Phụ lục số 01).

2. Nghề Hàn (Phụ lục số 02).

3. Nghề Hàn 3G (Phụ lục số 03).

4. Nghề Công nghệ ô tô (Phụ lục số 04).

5. Nghề May công nghiệp (Phụ lục số 05).

6. Nghề Lái xe ô tô hạng B2 (Phụ lục số 06).

7. Nghề Lái xe ô tô hạng C (Phụ lục số 07).

8. Nghề Nuôi và phòng trị bệnh cho gia súc, gia cầm (Phụ lục số 08).

9. Nghề Nghiệp vụ du lịch gia đình (Phụ lục số 09).

10. Nghề Dệt thổ cẩm (Phụ lục số 10).

11. Nghề Đan lát thủ công (Phụ lục số 11).

12. Nghề Trồng cây dược liệu (Phụ lục số 12).

13. Nghề Trồng cây ăn quả (Phụ lục số 13).

14. Nghề Nuôi ong mật (Phụ lục số 14).

15. Nghề Trồng rau an toàn (Phụ lục số 15).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

2. Các cơ sở có hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo thường xuyên dưới 03 tháng theo quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 01 năm 2025.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Lao động - Thương binh và Xã hội; Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Các sở, ngành cấp tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, VX
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đầu Thanh Tùng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 10
74/2014/QH13 Nghị quyết số 74/2014/QH13 Về Chương trình hoạt động giám sát của Quốc Hội năm 2015 Còn hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 34/2018/TT-BLĐTBXH Thông tư số 34/2018/TT-BLĐTBXH Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 0/10/2015 quy định về đào tạo trình độ sơ cấp, Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 quy định về đào tạo thường xuyên, thông tư số 07/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10/3/2017 quy định chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10/3/2017 quy định chuẩn về chuyên mộn, nghiệp vụ đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, Thông tư số 10/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 quy định về mẫu bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng; việc in, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và Thông tư số 31/2017/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2017 quy định về đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo hình thức đào tạo vừa làm vừa học Còn hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 43/2015/TT-BLĐTBXH Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH Quy định về đào tạo thường xuyên Còn hiệu lực
01/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo các nghề trình độ sơ cấp, đào tạo thường xuyên dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.