Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Quy định định mức kinh tế -kỹ thuật một số dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND quy định định mức kinh tế - kỹ thuật cho một số dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, áp dụng từ ngày 19 tháng 1 năm 2025.

Số hiệu01/2025/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhCao Bằng
Người kýHoàng Xuân Ánh — Chủ tịch
Cập nhật05/07/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành09/01/2025
Ngày áp dụng19/01/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND quy định định mức kinh tế - kỹ thuật cho một số dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, áp dụng từ ngày 19 tháng 1 năm 2025.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Các điểm cốt lõi

  • Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn tại tỉnh Cao Bằng.
  • Quyết định này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật cho 7 lĩnh vực cụ thể: Thủy sản, Lâm nghiệp, Thủy lợi, Trồng trọt, Chăn nuôi, Bảo vệ thực vật, Thú y và Khuyến nông.
  • Hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 1 năm 2025. Nếu các văn bản liên quan được sửa đổi, bổ sung thì áp dụng quy định mới.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng ngân sách trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các đơn vị, tổ chức trong việc thực hiện nếu không tuân thủ đúng định mức quy định.

❓ Câu hỏi thường gặp

Quyết định này áp dụng đối với ai?

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Định mức kinh tế - kỹ thuật được quy định cho bao nhiêu lĩnh vực?

Quyết định này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật cho 7 lĩnh vực cụ thể: Thủy sản, Lâm nghiệp, Thủy lợi, Trồng trọt, Chăn nuôi, Bảo vệ thực vật và Khuyến nông.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 01 năm 2025.

Nếu các văn bản liên quan được sửa đổi, bổ sung thì áp dụng quy định mới như thế nào?

Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản trích dẫn trong định mức quy định tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

Quyết định này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật cho bao nhiêu lĩnh vực?

Quyết định này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật cho 7 lĩnh vực cụ thể: Thủy sản, Lâm nghiệp, Thủy lợi, Trồng trọt, Chăn nuôi, Bảo vệ thực vật và Khuyến nông.

Toàn văn


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐ-UBND Cao Bằng, ngày 09 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật một số dịch vụ sự nghiệp công
sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng đối với một số dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Hoạt động thuộc lĩnh vực Thủy sản tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Hoạt động thuộc lĩnh vực Lâm nghiệp tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Hoạt động thuộc lĩnh vực Thủy lợi tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.

4. Hoạt động thuộc lĩnh vực Trồng trọt tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.

5. Hoạt động thuộc lĩnh vực Chăn nuôi tại Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này.

6. Hoạt động thuộc lĩnh vực Bảo vệ thực vật tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Quyết định này.

7. Hoạt động thuộc lĩnh vực Thú y tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Quyết định này.

8. Hoạt động thuộc lĩnh vực Khuyến nông tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 01 năm 2025

2. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản trích dẫn trong định mức quy định tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hoàng Xuân Ánh

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗