Thông tư liên tịch số 02/1998/TTLT-BYT-BTCCBCP Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 01/1998/NĐ-CP ngày 03/01/1998 của Chính Phủ quy định về hệ thống tổ chức y tế địa phương

Thông tư này quy định về tổ chức hệ thống y tế địa phương từ tỉnh đến xã, bao gồm các đơn vị như Sở Y tế, Trung tâm Y tế huyện và Trạm Y tế cơ sở. Nó nêu rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cũng như cấu trúc tổ chức của từng đơn vị.

文号02/1998/TTLT-BYT-BTCCBCP
文件类型联合通知
发布机关Bộ Y Tế
签署人Đỗ Quang Trung Cơ Quan Ban Hành Bộ Y Tế Chức Danh Đang Cập Nhật Người Ký Đỗ Nguyên Phương — Đang cập nhật
更新19/06/2026
行业Y Tế
领域Chưa Phân Loại
发布日期27/06/1998
生效日期12/07/1998
失效日期16/05/2005
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư này quy định về tổ chức hệ thống y tế địa phương từ tỉnh đến xã, bao gồm các đơn vị như Sở Y tế, Trung tâm Y tế huyện và Trạm Y tế cơ sở. Nó nêu rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cũng như cấu trúc tổ chức của từng đơn vị.

适用范围

Sở Y tế tỉnh, Trung tâm Y tế huyện và các Trạm Y tế cơ sở trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

要点

  • Quy định về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Y tế tỉnh
  • Hướng dẫn tổ chức cấu thành của Trung tâm Y tế huyện
  • Nêu rõ trách nhiệm và hoạt động của Trạm Y tế cơ sở
  • Qui định quản lý biên chế cho các đơn vị y tế địa phương
  • Yêu cầu thực hiện thông tư sau 15 ngày kể từ ngày ký

🌐 本文件的社会影响

  • Cải thiện hiệu quả hoạt động của hệ thống y tế địa phương
  • Tăng cường khả năng chăm sóc sức khỏe ban đầu cho cộng đồng
  • Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị y tế trong mạng lưới y tế từ tỉnh đến xã

❓ 常见问题

Thông tư này có hiệu lực kể từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Ai được bổ nhiệm Trưởng và Phó trưởng trạm y tế cơ sở?

Trưởng và Phó trưởng trạm y tế cơ sở do Giám đốc Trung tâm Y tế huyện bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi có sự thoả thuận bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

Ai quản lý biên chế cho các đơn vị y tế địa phương?

Biên chế của Sở Y tế và Trung tâm Y tế huyện do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định căn cứ vào nhiệm vụ của ngành, các định mức của Nhà nước và tình hình thực tế của tỉnh.

全文

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 01/1998/NĐ-CP ngày 03/01/1998

của Chính Phủ quy định về hệ thống tổ chức y tế địa phương

_____________________________

 

Ngày 03 tháng 01 năm 1998 Chính phủ ban hành Nghị định số 01/1998/NĐ-CP quy định về hệ thống tổ chức y tế địa phương. Để thi hành Nghị định này, liên Bộ Y tế - Ban tổ chức - cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện như sau:

A. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ Y TẾ:. CHỨC NĂNG CỦA SỞ Y TẾ:

Sở y tế là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh), giúp Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác y tế trên địa bàn; quản lý và chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công tác y tế; quản lý kinh phí và nhân lực y tế đối với hệ thống y tế trên địa bàn tỉnh theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.

Sở y tế chịu sự quản lý toàn diện của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ của Bộ Y tế.

II. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CHỦ YẾU CỦA SỞ Y TẾ:

1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế của tỉnh; tổ chức và kiểm tra, giám sát việc thực hiện sau khi quy hoạch, kế hoạch đó được phê duyệt;

2. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền những quy định về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ y tế căn cứ vào các quy định chung của Nhà nước và Bộ y tế; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định đó trên địa bàn toàn tỉnh;

3. Quản lý và tổ chức thực hiện các nguồn kinh phí theo quy định của cơ quan tài chính Nhà nước;

4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra chuyên ngành y tế về vệ sinh, phòng chống dịch bệnh, khám bệnh phục hồi chức năng, vệ sinh thực phẩm, mỹ phẩm, dược, trang thiết bị y tế, kiểm tra việc thực hiện chính sách và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định hiện hành;

5. Quản lý tổ chức, cán bộ, lao động, tiền lương, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ y tế theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh và quy định của Nhà nước;

6. Quản lý và sử dụng có hiệu quả những cơ sở vật chất, vật tư, tài sản được Uỷ ban nhân dân tỉnh và Nhà nước giao theo đúng quy định hiện hành;

7. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định, quy chế, tiêu chuẩn, quy phạm, định mức kinh tế, kỹ thuật, đã được Nhà nước, Bộ Y tế, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành về quản lý dược, thiết bị, vật tư y tế;

8. Quản lý hành nghề y dược tư nhân trên địa bàn tỉnh và thực hiện việc cấp, thu hồi giấy phép hành nghề y, dược tư nhân theo quy định của pháp luật;

9. Chủ trì phối hợp với các ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội trong tỉnh để làm công tác truyền thông giáo dục sức khoẻ và tham gia vào các hoạt động chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân.

10. Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ y tế giao;

III. TỔ CHỨC THUỘC SỞ Y TẾ BAO GỒM:

1. Các tổ chức chuyên môn, kỹ thuật trực thuộc Sở:

1.1. Trung tâm y tế dự phòng: Thực hiện các mặt công tác vệ sinh, phòng chống dịch bệnh, vệ sinh lao động, phòng chống sốt rét, bướu cổ, kiểm dịch y tế quốc tế, vệ sinh thực phẩm, vệ sinh học đường...

Những tỉnh miền núi, Tây Nguyên và những tỉnh hiện đang còn người bị bệnh sốt rét và bướu cổ có tỷ lệ trên 40% dân số thì vẫn tiếp tục duy trì tổ chức Trung tâm phòng chống sốt rét và Trung tâm phòng chống bướu cổ trong một thời gian nhất định.

Chỉ thành lập Trung tâm kiểm dịch y tế quốc tế ở những tỉnh, thành phố có sân bay, hải cảng, cửa khẩu lớn, thường xuyên giao lưu với quốc tế, có nhiều người và phương tiện vận tải chuyển qua lại.

Chỉ thành lập Trung tâm sức khoẻ lao động và môi trường ở những thành phố trực thuộc Trung ương và những tỉnh có khu công nghiệp lớn có số lượng đông công nhân; việc thành lập Trung tâm sức khoẻ lao động và môi trường ở tỉnh phải được sự đồng ý của Bộ y tế và Ban tổ chức - cán bộ Chính phủ.

1.2. Trung tâm bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em - kế hoạch hoá gia đình.

1.3. Trung tâm phòng chống bệnh xã hội: bao gồm các bệnh như lao, phong, da liễu, tâm thần, mắt hột.

Những tỉnh đã lồng ghép các chuyên khoa này vào các khoa trong bệnh viện đa khoa hoặc bệnh viện chuyên khoa tỉnh để hoạt động thì không tổ chức thành Trung tâm phòng chống bệnh xã hội.

1.4. Trung tâm truyền thông giáo dục sức khoẻ.

1.5. Trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm: Bao gồm công tác kiểm nghiệm chất lượng dược phẩm, mỹ phẩm.

1.6. Bệnh viện đa khoa tỉnh: là đơn vị khám bệnh, chữa bệnh cao nhất của tỉnh.

1.7. Bệnh viện đa khoa khu vực: tuỳ theo nhu cầu, cấu trúc của từng cụm dân cư để tổ chức dần các bệnh viện đa khoa khu vực, nhằm đưa các kỹ thuật, dịch vụ khám chữa bệnh đến sát dân, để mọi người đều được chăm sóc tại bệnh viện gần nhất.

1.8. Bệnh viện y học cổ truyền tỉnh.

1.9. Các bệnh viện chuyên khoa như: Lao, tâm thần, nhi, phụ sản, cán bộ, điều dưỡng và phục hồi chức năng, những tỉnh đã thành lập, nếu công suất sử dụng giường bệnh thấp, không đủ điều kiện để hoạt động thì giải thể và đưa vào các khoa trong bệnh viện đa khoa tỉnh để hoạt động.

1.10. Trường trung học y tế: những tỉnh đã có Trường cao đẳng hoặc trung học y tế của Trung ương đóng tại địa phương thì không thành lập trường trung học y tế tỉnh.

Các đơn vị trên đây có tư cách pháp nhân, có con dấu và được uỷ nhiệm mở tài khoản tại ngân hàng; việc tổ chức các đơn vị khác với những quy định trên đây phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Y tế và Ban tổ chức - cán bộ Chính phủ trước khi tỉnh ra quyết định.

1.11. Các Trung tâm y tế huyện (được hướng dẫn tại phần IV của Thông tư này).

1.12. Tổ chức sản xuất, kinh doanh dược và vật tư trang thiết bị y tế: Được tổ chức và thực hiện theo các quy định của luật doanh nghiệp Nhà nước và hướng dẫn của ngành y tế.

1.13. Phòng giám định y khoa: làm nhiệm vụ thường trực về công tác chuyên môn kỹ thuật y tế cho Hội đồng giám định, bộ phận này được đặt tại bệnh viện đa khoa tỉnh, những tỉnh không có bệnh viện đa khoa thì đặt tại Sở y tế.

1.14. Giám định y pháp tỉnh được tổ chức theo quy định của Nhà nước và Bộ y tế.

1.15. Bảo vệ sức khoẻ cán bộ: Được tổ chức theo quy định hiện hành, ngành y tế chịu trách nhiệm về công tác chuyên môn, kỹ thuật.

1.16. Bảo hiểm y tế được tổ chức theo quy định của Nhà nước và của Bộ Y tế.

2. Các phòng chức năng giúp việc Giám đốc Sở y tế

- Phòng kế hoạch tổng hợp;

- Phòng nghiệp vụ y;

- Phòng quản lý dược;

- Phòng tài chính kế toán;

- Phòng tổ chức cán bộ;

- Thanh tra y tế;

- Phòng hành chính quản trị.

Các phòng trên đây là mô hình tổ chức chung, các địa phương căn cứ vào đặc điểm, tình hình cụ thể có thể quyết định thành lập các phòng với số lượng ít hơn. Trường hợp đặc biệt cần tổ chức thêm phòng phải được sự đồng ý của Bộ Y tế và Ban tổ chức - cán bộ Chính phủ.

Sở y tế do Giám đốc lãnh đạo; giúp việc Giám đốc có từ 02 - 03 Phó giám đốc; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc Sở y tế thực hiện theo đúng quy định tại Chương 2, Điều 8 điểm 5, 6 của Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ và Thông tư số 233/TCCP-TC ngày 15/4/1993 của Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị định trên.

IV. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦATRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN, QUẬN, THỊ XÃ VÀ THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH

1. Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã và thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Trung tâm y tế huyện) là tổ chức thuộc Sở y tế, chịu sự quản lý, chỉ đạo và hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra của Giám đốc Sở y tế về chuyên môn, nghiệp vụ, kinh phí, nhân lực y tế; chịu sự quản lý, chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân huyện) trong việc xây dựng kế hoạch phát triển y tế của huyện để trình cơ quan có thẩm quyền và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch đó sau khi được phê duyệt.

Trung tâm y tế huyện được tổ chức trên cơ sở hợp nhất của các tổ chức y tế hiện có của huyện (phòng y tế, đội vệ sinh phòng dịch - chống sốt rét, đội BVSKBMTE - KHHGĐ, tổ phòng chống bệnh xã hội, bệnh viện huyện, phân viện ở những huyện sáp nhập, nhà hộ sinh khu vực, phòng khám đa khoa khu vực...).

Trung tâm y tế huyện được tổ chức thành 02 cấp, có tư cách pháp nhân, chỉ có một con dấu, được Nhà nước cấp kinh phí và được mở tài khoản tại Ngân hàng.

2. Trung tâm y tế huyện có những chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu sau đây:

2.1. Theo sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân huyện xây dựng kế hoạch phát triển y tế hàng năm của huyện để trình cơ quan có thẩm quyền và tổ chức triển khai thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt.

2.2. Thực hiện các nhiệm vụ về khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, dự phòng, kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền dân tộc, tiêm chủng, phòng chống dịch bệnh; phòng chống sốt rét, bướu cổ, quản lý thai sản, bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em và nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật về kế hoạch hoá gia đình; cung ứng thuốc, đặc biệt là thuốc thiết yếu cho cộng đồng; chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn các hoạt động về chuyên môn, nghiệp vụ của các đơn vị y tế công, nông, lâm trường, xí nghiệp, cơ quan, trường học... đóng trên địa bàn nhằm làm tốt công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, đặc biệt là nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu theo quy định của Sở y tế;

2.3. Quản lý tổ chức, cán bộ, kinh phí, dược, vật tư trang thiết bị y tế tuyến huyện và tuyến y tế cơ sở;

2.4. Giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện kiểm tra việc chấp hành luật pháp trong hoạt động y tế Nhà nước và các cơ sở hành nghề y, dược tư nhân trên địa bàn theo các quy định của Nhà nước và sự phân cấp của tỉnh;

2.5. Xây dựng, củng cố mạng lưới y tế từ huyện đến xã, phường, thị trấn, thôn, ấp, làng, bản... và hướng dẫn, kiểm tra các mặt hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ đối với các Trạm y tế cơ sở;

2.6. Xây dựng và có kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ cán bộ y tế, đảm bảo cơ cấu hợp lý; thực hiện đúng các chế độ chính sách đối với đội ngũ cán bộ y tế trong huyện;

2.7. Tổng kết việc ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công tác khám chữa bệnh, dự phòng và phong trào y tế cơ sở để phổ biến, áp dụng;

2.8. Chủ trì phối hợp với các ngành, đoàn thể, quần chúng trong huyện để làm công tác truyền thông giáo dục sức khoẻ và tham gia vào các hoạt động chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân.

2.9. Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn khác do Uỷ ban nhân dân huyện và Sở y tế giao.

3. Tổ chức cấu thành của Trung tâm y tế huyện bao gồm:

3.1. Các đơn vị chuyên môn kỹ thuật:

3.1.1. Đội y tế dự phòng: Thực hiện công tác vệ sinh, phòng chống dịch bệnh, phòng chống sốt rét, bướu cổ và các bệnh xã hội...;

3.1.2. Đội bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em - kế hoạch hoá gia đình;

3.1.3. Đội y tế lưu động: áp dụng cho các huyện vùng cao, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, tuỳ theo nhu cầu của mỗi huyện mà thành lập từ 01 - 02 đội, để hỗ trợ cho y tế cơ sở khi chưa đủ sức hoạt động.

3.1.4. Bệnh viện huyện - các khoa lâm sàng và cận lâm sàng; tuỳ theo nhu cầu, tình hình thực tế, số giường được phân bổ cho từng huyện mà tổ chức các khoa như: Phòng khám đa khoa trung tâm, ngoại-sản, nội-y học cổ truyền dân tộc, nhi-hồi sức cấp cứu, lây, cận lâm sàng (xét nghiệm, siêu âm, X quang, dược vật tư y tế...); Ban lãnh đạo Trung tâm y tế phân công một người trong ban lãnh đạo phụ trách công tác điều trị của Trung tâm.

Những huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có cơ sở điều trị của Trung ương và tỉnh đóng trên địa bàn, thuận lợi về giao thông đi lại thì chỉ tổ chức phòng khám đa khoa trung tâm (ở các quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thể thành lập nhà hộ sinh khu vực) để làm nhiệm vụ sơ cứu bệnh nhân trước khi chuyển lên tuyến trên, đỡ đẻ, khám chữa bệnh thông thường.

3.1.5. Phòng khám bệnh đa khoa khu vực được tổ chức ở những huyện trước đây sáp nhập, các huyện vùng cao, vùng sâu, vùng xa.

3.1.6. Tổ chức Trạm y tế cơ sở (được hướng dẫn tại phần V của Thông tư này).

3.2. Các phòng chức năng giúp việc Giám đốc Trung tâm y tế huyện bao gồm:

- Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ;

- Phòng Tài vụ;

- Phòng Tổ chức hành chính quản trị.

Trung tâm y tế huyện do Giám đốc lãnh đạo; giúp việc Giám đốc có từ 02 - 03 Phó giám đốc.

Giám đốc, Phó giám đốc Trung tâm y tế huyện do Giám đốc Sở y tế bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi có sự thoả thuận bằng văn bản của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

V. TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN.

1. Tổ chức y tế cơ sở trên địa bàn xã, phường, thị trấn (gọi chung là trạm y tế cơ sở) là đơn vị kỹ thuật y tế đầu tiên tiếp xúc với nhân dân, nằm trong hệ thống y tế Nhà nước, có nhiệm vụ thực hiện các dịch vụ kỹ thuật chăm sóc sức khoẻ ban đầu, phát hiện dịch sớm và phòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khoẻ ban đầu và đỡ đẻ thông thường, cung ứng thuốc thiết yếu, vận động nhân dân thực hiện các biện pháp kế hoạch hoá gia đình, tăng cường sức khoẻ.

Trạm y tế cơ sở có trách nhiệm giúp Giám đốc Trung tâm y tế huyện và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân xã) thực hiện các nhiệm vụ được giao về công tác y tế trên địa bàn.

2. Trạm y tế cơ sở chịu sự quản lý, chỉ đạo và hướng dẫn của Giám đốc Trung tâm y tế huyện về chuyên môn, nghiệp vụ, kinh phí và nhân lực y tế; chịu sự quản lý, chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã trong việc xây dựng kế hoạch phát triển y tế để trình cơ quan có thẩm quyền và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch đó sau khi đã được phê duyệt; phối hợp với các ngành, đoàn thể trong xã tham gia vào hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.

3. Kinh phí hoạt động và xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng đối với Trạm y tế cơ sở được huy động từ các nguồn ngân sách của Trung ương, địa phương, viện trợ, từ thiện, cộng đồng... các nguồn thu, chi này được quản lý theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

4. Chức năng, nhiệm vụ và chế độ chính sách cụ thể của Trạm y tế cơ sở tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 58/TTg ngày 03/02/1994 và Quyết định số 131/TTg ngày 04/3/1995 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 08/TT-LB.

5. Trưởng trạm, Phó trưởng trạm y tế cơ sở do Giám đốc Trung tâm y tế huyện bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi có sự thoả thuận bằng văn bản của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã.

B. QUẢN LÝ BIÊN CHẾ:

Biên chế của Sở y tế và Trung tâm y tế huyện do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định căn cứ vào nhiệm vụ của ngành, các định mức của Nhà nước và tình hình thực tế của tỉnh trong phạm vi tổng biên chế hành chính sự nghiệp Nhà nước phân bổ cho tỉnh. Trên cơ sở đó, Giám đốc Sở y tế cân đối và phân bổ cho các tổ chức thuộc Sở và các Trung tâm y tế huyện.

C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Về chức năng, nhiệm vụ và các tổ chức cấu thành cụ thể cho từng đơn vị chuyên môn, kỹ thuật thuộc hệ dự phòng, hệ khám, chữa bệnh..... do Bộ y tế hướng dẫn.

2. Giám đốc Sở y tế và Trưởng Ban tổ chức chính quyền tỉnh giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Thông tư này.

3. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, các văn bản về hệ thống tổ chức y tế địa phương trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có gì khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ảnh về liên Bộ để nghiên cứu, giải quyết.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 32
3653/1999/QĐ-BYT Quyết định số 3653/1999/QĐ-BYT Quy định chức năng và nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản 已失效 1168/2000/QĐ-UB Quyết định số 1168/2000/QĐ-UB Về việc thành lập Trường Trung học Y tế Quảng Trị 已失效 900/QĐ-UB Quyết định số 900/QĐ-UB Về việc thành lập Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khoẻ 生效中 2503/2002/QĐ-BYT Quyết định số 2503/2002/QĐ-BYT chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của bệnh viện Lao và Bệnh phổi trực thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 3625/1998/QĐ-UB Quyết định số 3625/1998/QĐ-UB Về việc qui định chức năng, nhiệm vụ của sở y tế tỉnh Lâm Đồng 生效中 328/1999/QĐ-UB Quyết định số 328/1999/QĐ-UB Về việc đổi tên Bệnh viện Công ty Apatít Việt Nam thành Bệnh viện đa khoa số II tỉnh Lào Cai và giao quyền quản lý cho Sở Y tế Lào Cai 生效中 59/1998/CT-UB Chỉ thị số 59/1998/CT-UB V/v kiện toàn về hệ thống tổ chức ngành y tế địa phương theo tinh thần Nghị định số 01/1998/NĐ-CP ngày 03-01-1998 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 02/1998/TTLT-BYT-BTCCBCP ngày 27-6-1998 của liên Bộ Y tế và Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ 已失效 153/2003/QĐ-UB Quyết định số 153/2003/QĐ-UB Về việc tách Khoa Xét nghiệm thành: Khoa huyết học, truyền máu và vi sinh; Khoá Hoá sinh và đổi tên gọi : Khoa mổ trung tâm thành khoa phẫu thuật gây mê hồi sức; Khoa Xquang thành Khoa chẩn đoán thăm dò chức năng thuộc Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn la 已失效 2689/2004/QĐ-BYT Quyết định số 2689/2004/QĐ-BYT Quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Trung tâm Sức khoẻ lao động và Môi trường trực thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành 已失效 2105/2004/QĐ-UB Quyết định số 2105/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Sở Y tế 已失效 93/2004/QĐ-UB Quyết định số 93/2004/QĐ-UB Về ban hành Quy chế (mẫu) tổ chức và hoạt động của Trung tâm Y tế quận-huyện trực thuộc ủy ban nhân dân quận-huyện. 已失效 94/2004/QĐ-UBND Quyết định số 94/2004/QĐ-UBND Về việc thành lập Bệnh viện Đa khoa khu vực Cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo. 已失效 301/1999/QĐ-UB Quyết định số 301/1999/QĐ-UB Về việc thành lập Trường Trung học Y tế Lào Cai 生效中 90/2000/QĐ-UB Quyết định số 90/2000/QĐ-UB về việc thành lập Trung tâm truyền thông - Giáo dịc sức khỏe tỉnh Bình Phước 已失效 2176/2000/QĐ-BYT Quyết định số Quyết định số 2176/2000/QĐ-BYT Quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Trung tâm Kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 生效中 1529/1999/QĐ-BYT Quyết định số 1529/1999/QĐ-BYT Về việc ban hành bản Quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bệnh viện Y học cổ truyền thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 已失效 28/2004/QĐ-UB Quyết định số 28/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Trung tâm Y tế huyện Sốp cộp trực thuộc Sở Y tế tỉnh Sơn La 生效中 24/2004/QĐ-UB Quyết định số 24/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng khám đa khoa khu vực Chiêng khương, Mường lầm thuộc Trung tâm Y tế huyện Sông mã 生效中 23/2004/QĐ-UB Quyết định số 23/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng khám đa khoa khu vực Mường giôn, Chiềng khoang thuộc Trung tâm Y tế huyện Quỳnh nhai 已失效 22/2004/QĐ-UB Quyết định số 22/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng khám đa khoa khu vực Ngọc Chiến thuộc Trung tâm Y tế huyện Mường La 已失效 21/2004/QĐ-UB Quyết định số 21/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng khám đa khoa khu vực Làng chếu thuộc Trung tâm Y tế huyện Bắc yên 生效中 20/2004/QĐ-UB Quyết định số 20/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng khám đa khoa khu vực Tân lang, Mường do, Gia phù, Tân phong thuộc Trung tâm Y tế huyện Phù yên 已失效 19/2004/QĐ-UB Quyết định số 19/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng khám đa khoa khu vực Co mạ thuộc Trung tâm Y tế huyện Thuận châu 生效中 18/2004/QĐ-UB Quyết định số 18/2004/QĐ-UB Vê việc thành lập Phòng khám đa khoa khu vực Phiêng khoài thuộc Trung tâm Y tế huyện Yên châu 已失效 17/2004/QĐ-UB Quyết định số 17/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng khám đa khoa khu vực Tô múa, Chiềng Sơn thuộc Trung tâm Y tế huyện Mộc châu 已失效 16/2004/QĐ-UB Quyết định số 16/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng khám đa khoa khu vực Chiềng mai, Nà ớt, Cò nòi, Mường chanh, Phiêng cằm thuộc Trung tâm Y tế huyện Mai sơn 已失效 27/2004/QĐ-UB Quyết định số 27/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Trung tâm Quản lý các bệnh xã hội thành Trung tâm Phòng chống các bệnh xã hội tỉnh Bình Phước 已失效 45/2004/QĐ-UB Quyết định số 45/2004/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Bình Phước 已失效 118/2003/QĐ-UB Quyết định số 118/2003/QĐ-UB V/v thành lập Trung tâm Châm cứu - Đông y tỉnh Bình Phước 生效中 25/2000/QĐ-UB Quyết định số 25/2000/QĐ-UB V/v Ban hành “Quy chế tổ chức và hoạt động của Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Bình Phước” 生效中 12/2001/QĐ-UBND Quyết định số 12/2001/QĐ-UBND Về việc nâng cấp Trường cán bộ y tế Hưng Yên thành Trường trung học y tế tỉnh Hưng Yên 生效中 93/1999/QĐ-UB1 Quyết định số 93/1999/QĐ-UB1 Về việc ban hành quy chế phối hợp công tác giữa Sở Y tế và UBND huyện, thành phố, thị xã trong hoạt động quản lý Nhà nước về Y tế trên địa bàn tỉnh Nghệ An 生效中
02/1998/TTLT-BYT-BTCCBCP
Thông tư liên tịch số 02/1998/TTLT-BYT-BTCCBCP Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 01/1998/NĐ-CP ngày 03/01/1998 của Chính Phủ quy định về hệ thống tổ chức y tế địa phương
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 16
45/2004/QĐ-UB Quyết định số 45/2004/QĐ-UB Về ban hành quy định một số chính sách ưu đãi trong đầu tư đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài tại thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 12/2001/QĐ-UBND Quyết định số 12/2001/QĐ-UBND Phê chuẩn báo cáo của Tòa án nhân dân tỉnh 已失效 25/2000/QĐ-UB Quyết định số 25/2000/QĐ-UB Về việc quy định cước vận chuyển, phí lưu thông và giá bán thuốc chữa bệnh 已失效 118/2003/QĐ-UB Quyết định số 118/2003/QĐ-UB Về việc thành lập Trường Trung học phổ thông Mộc Hạ thuộc địa bàn Huyện Mộc Châu 生效中 28/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 28/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP BAN BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 22/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP UỶ BAN DÂN SỐ, GIA ĐÌNH VÀ TRẺ EM THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 23/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 23/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP BAN TÔN GIÁO CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 20/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2004/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP SỞ XÂY DỰNG THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 66/2000/QĐ-UB Quyết định số 66/2000/QĐ-UB Về việc giải quyết chế độ cán bộ xã già yếu nghỉ việc, theo Quyết định số 130/CP và Quyết định số 111/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) 生效中 18/2004/QĐ-UB Quyết định số 18/2004/QĐ-UB Về giao dự toán kinh phí hoạt động năm 2004 cho các đội trật tự giao thông thanh niên xung phong 已失效 27/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM CẦN THƠ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 17/2004/QĐ-UB Quyết định số 17/2004/QĐ-UB Về ban hành quy định quản lý các dự án thành phần thuộc đề án tin học hóa quản lý hành chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2002 - 2005 (Đề án 112). 已失效 16/2004/QĐ-UB Quyết định số 16/2004/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu đào tạo các lớp Chỉ huy trưởng Quân sự phường, xã, thị trấn giai đoạn 2004 - 2006. 已失效 93/1999/QĐ-UB Quyết định số 93/1999/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế phối hợp công tác giữa Sở Y tế và UBND huyện, thành phố, thị xã trong hoạt động quản lý Nhà nước về Y tế trên địa bàn tỉnh Nghệ An 生效中 92/2000/QĐ-UB Quyết định số 92/2000/QĐ-UB V/v bãi bỏ 5 loại lệ phí do UBND thành phố ban hành 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。