Thông tư số 02/2000/TT-BKHĐT Hướng dẫn thực hiện Quy chế Chuyên gia nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định số 211/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ

Thông tư số 02/2000/TT-BKHĐT hướng dẫn thực hiện Quy chế Chuyên gia nước ngoài theo Quyết định 211/1998/QĐ-TTg, quy định về đối tượng áp dụng, thủ tục xác nhận chương trình ODA và miễn trừ thuế hải quan cho chuyên gia. Thông tư này nhằm quản lý chặt chẽ việc sử dụng chuyên gia của các chương trình, dự án ODA.

문서 번호02/2000/TT-BKHĐT
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Võ Hồng Phúc — Thứ trưởng
업데이트01. 07. 2026
산업Kế Hoạch Và Đầu Tư
분야Chưa Phân Loại
발행일12. 01. 2000
발효일27. 01. 2000
효력 만료일12. 07. 2010
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư số 02/2000/TT-BKHĐT hướng dẫn thực hiện Quy chế Chuyên gia nước ngoài theo Quyết định 211/1998/QĐ-TTg, quy định về đối tượng áp dụng, thủ tục xác nhận chương trình ODA và miễn trừ thuế hải quan cho chuyên gia. Thông tư này nhằm quản lý chặt chẽ việc sử dụng chuyên gia của các chương trình, dự án ODA.

적용 범위

Bên nước ngoài (bao gồm Chính phủ, tổ chức Liên Hợp Quốc, tổ chức tài chính quốc tế và cơ quan hợp tác phát triển quốc tế) và chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA ở Việt Nam. Không áp dụng cho nhân viên ngoại giao, cá nhân người nước ngoài ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài.

핵심 사항

  • Chuyên gia nước ngoài do Bên nước ngoài trực tiếp cử vào Việt Nam hoặc do Bên Việt Nam chỉ định mời/ thuê để thực hiện các chương trình, dự án ODA được miễn trừ thuế hải quan và phí khác khi xuất nhập cảnh theo quy định.
  • Bộ Kế hoạch và Đầu tư xác nhận chương trình, dự án ODA và sử dụng chuyên gia nước ngoài thông qua thủ tục thầm định và xã nhận, trong đó Cơ quan chủ quản dự án phải gửi văn bản đề nghị kèm theo thông tin cụ thể.
  • Chuyên gia nước ngoài không thuộc phạm vi áp dụng của Quy chế chuyên gia nước ngoài nếu họ là nhân viên ngoại giao hoặc cá nhân ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài để cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các hoạt động ODA ở Việt Nam.
  • Trong trường hợp từ chối xác nhận chương trình, dự án ODA và sử dụng chuyên gia nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phải có văn bản trả lời chính thức nêu rõ lý do.
  • Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Quản lý chặt chẽ việc sử dụng chuyên gia nước ngoài trong các chương trình, dự án ODA giúp bảo đảm thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ của chuyên gia.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho quá trình xuất nhập cảnh và làm việc của chuyên gia nước ngoài nếu không tuân thủ đúng quy định.
  • Chuyên gia nước ngoài có thể gặp phải rào cản khi ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài để thực hiện các hoạt động ODA ở Việt Nam.

❓ 자주 묻는 질문

Chuyên gia nước ngoài được miễn trừ những loại thuế nào?

Chuyên gia nước ngoài và người thân của họ được miễn trừ thuế hải quan, thuế và phí khác khi xuất nhập cảnh theo quy định tại Điều 7 Quy chế chuyên gia nước ngoài.

Thủ tục xác nhận chương trình ODA như thế nào?

Cơ quan chủ quản dự án gửi văn bản đề nghị về Bộ Kế hoạch và Đầu tư kèm theo thông tin cụ thể, và trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận được văn bản, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xác nhận hoặc từ chối xác nhận.

Chuyên gia nước ngoài do Bên Việt Nam chỉ định mời/ thuê có thuộc phạm vi áp dụng của Quy chế chuyên gia nước ngoài không?

Có, chuyên gia nước ngoài do Bên Việt Nam chỉ định mời hoặc thuê để thực hiện các chương trình, dự án ODA cũng thuộc phạm vi áp dụng của Quy chế chuyên gia nước ngoài.

Trường hợp từ chối xác nhận chương trình ODA và sử dụng chuyên gia nước ngoài, lý do từ chối được nêu rõ như thế nào?

Bộ Kế hoạch và Đầu tư phải có văn bản trả lời chính thức nêu rõ lý do từ chối xác nhận.

Thông tư này có hiệu lực khi nào?

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

전문

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện Quy chế

Chuyên gia nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định số

211/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ

_______________________________

 

Căn cứ Quyết định số 211/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA ở Việt Nam.

Để quản lý chặt chẽ việc sử dụng chuyên gia của các chương trình, dự án ODA cũng như bảo đảm thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ của các chuyên gia này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện như sau:

I- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1- Đối tượng và phạm vi áp dụng của Quy chế chuyên gia nước ngoài được quy định tại Điều 1 và được giải thích cùng một số thuật ngữ khác như quy định tại Điều 5 của Quy chế chuyên gia nước ngoài, nay hướng dẫn cụ thể:

a) Bên nước ngoài bao gồm:

- Các Chính phủ nước ngoài;

- Các tổ chức của Liên Hợp Quốc (LHQ): Chương trình Phát triển của LHQ (UNDP), Quỹ Dân số LHQ (UNFPA), Chương trình Lương thực Thế giới (WFP), Quỹ Nhi đồng LHQ (UNICEF), Hội nghị Thương mại và Phát triển của LHQ (UNCTAD), Cao Uỷ LHQ về người tị nạn (UNHCR),v.v...

- Các tổ chức chuyên môn của LHQ: Tổ chức Phát triền Công nghiệp của LHQ (UNIDO), Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của LHQ (PAO), Quỹ Trang Thiết bị của LHQ (UNCDF), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục của LHQ (UNESCO), Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Quốc tế (WIPO), Tổ chức Vận tải Đường biển Quốc tế (IMO),v.v...

- Các tổ chức tự quản của LHQ: Tổ chức Du lịch Thế giới (OMT), Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA), v.v...

- Các tổ chức liên Chính phủ: Liên minh châu Âu (EU), Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển (OECD), Hiệp hội các Quốc gia Đông - Nam Á (ASEAN), Tổ chức Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Cơ quan Liên Chính phủ Cộng đồng các nước có sử dụng tiếng Pháp (AIF),v.v...

- Các tổ chức tài chính quốc tế và cơ quan hợp tác phát triển quốc tế: Ngân hàng Thế giới (WB), ngân hàng Phát triển châu Á (ADB); Ngân hàng Đầu tư Bắc Âu (NIB); Quỹ Phát triển Bắc Âu (NIF), Quỹ Phát triển Nông nghiệp Quốc tế (IFAD), Quỹ các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC); Quỹ Kuwait, Quỹ Abu Dhabi, Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC), Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA), Cơ quan Phát triển Pháp (AFD), v.v... (trừ Quỹ Tiền tệ Quốc tế - IMF).

b) Chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA (gọi tắt là chuyên gia) là người có quốc tịch nước ngoài, bao gồm:

- Những chuyên gia do Bên nước ngoài trực tiếp cử vào Việt Nam để nghiên cứu, xây dựng, thầm định hay thực hiện chương trình, dự án ODA (bao gồm cả kiểm tra, giám sát thi công, tư vấn kỹ thuật và đánh giá) theo quy định hay thoả thuận trong các Điều ước Quốc tế về ODA đã được ký kết giữa Bên Việt Nam và Bên nước ngoài và được Bên nước ngoài thông báo trước bằng văn bản cho Bên Việt Nam;

- Những chuyên gia do Bên Việt Nam chỉ định mời hoặc thuê vào Việt Nam để nghiên cứu, xây dựng, thầm định, thực hiện chương trình, dự án ODA (bao gồm cả kiểm tra, giám sát thi công, tư vấn kỹ thuật và đánh giá) theo quy định hay thoả thuận trong các Điều ước Quốc tế về ODÂ đã được ký kết giữa Bên Việt Nam và Bên nước ngoài.

2- Các đối tượng khác (bao gồm cả một số đối tượng quy định cụ thể dưới đây) đều không thuộc phạm vi áp dụng của Quy chế chuyên gia nước ngoài:

- Nhân viên ngoại giao;

- Cá nhân người nước ngoài, người của các tổ chức nước ngoài ký hợp đồng hay thoả thuận riêng rẽ với nhà thầu nước ngoài nhằm cung cấp hàng hoá, dịch vụ để thực hiện một phần hay toàn bộ các hoạt động thuộc chương trình, dự án ODA ở Việt Nam, không phân biệt chức năng, nhiệm vụ mà cá nhân đó đảm nhiệm hoặc tính chất công việc mà cá nhân đó tiến hành;

- Những người do nhà thầu nước ngoài cử làm đại diện, đầu mối quản lý, nghiên cứu, xây dựng, thầm định, thực hiện các chương trình, dự án ODA (bao gồm cả kiểm tra, giám sát thi công, tư vấn kỹ thuật và đánh giá) ở Việt Nam nhưng không phải là đối tượng quy định hay thoả thuận trong các Điều ước Quốc tế về ODA đã được ký kết giữa Bên Việt Nam và Bên nước ngoài;

3- Trường hợp có quy định khác trong các điều ước quốc tế mà Chính phủ Việt Nam tham gia hoặc ký két thì thực hiện theo quy định tại điều ước quốc tế đó.

II- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1- Miễn trừ dành cho chuyên gia:

Khi xuất nhập cảnh, việc miễn trừ thuế hải quan, thuế và phí khác cho chuyên gia và người thân (trừ phí lưu kho, cước vận chuyển và cước phí cho những dịch vụ tương tự) thực hiện theo quy định tại Điều 7 Quy chế chuyên gia nước ngoài và Thông tư số 08/1998/TT-TCHQ ngày 16 tháng 11 năm 1998 của Tổng cục Hải quan.

2- Thủ tục xác nhận chương trình, dự án ODA:

Bộ Kế hoạch và Đầu tư căn cứ vào yêu cầu của các Bên hữu quan, tiến hành thầm định và xã nhận chương trình, dự án ODA và các hoạt động có sử dụng chuyên gia nước ngoài.

Thủ tục xác nhận như sau:

- Cơ quan chủ quản dự án gửi văn bản đề nghị về Bộ Kế hoạch và Đầu tư kèm theo những nội dung cụ thể đề nghị tiếp nhận chuyên gia theo mẫu quy định tại Phụ lục I và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin đã cung cấp.

Trường hợp có văn bản xác nhận hoặc thông báo của Bên nước ngoài về việc cử chuyên gia thì phải gửi kèm theo văn bản đề nghị xác nhận của Cơ quan chủ quản dự án.

Trường hợp Bên Việt Nam chỉ định mời hoặc thuê chuyên gia thì phải gửi kèm theo văn bản đề nghị xác nhận của Cơ quan chủ quản dự án toàn bộ những giấy tờ có liên quan đến việc mời hoặc thuê chuyên gia.

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận được văn bản đề nghị, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiến hành xác minh từng trường hợp cụ thể, xác nhận những trường hợp hợp lệ theo mẫu quy định tại Phụ lục II và gửi văn bản xác nhận cho các cơ quan có liên quan. Đối với trường hợp không hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ có văn bản trả lời chính thức trong đó nêu rõ lý do từ chối xác nhận.

III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan cần phản ánh kịp thời về Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghiên cứu, bổ sung và hoàn chỉnh Thông tư hướng dẫn này.

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 1
02/2000/TT-BKHĐT
Thông tư số 02/2000/TT-BKHĐT Hướng dẫn thực hiện Quy chế Chuyên gia nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định số 211/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
인용 2
211/1998/QĐ-TTg Quyết định số 211/1998/QĐ-TTg về việc ban hành Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA ở Việt Nam 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.