Quyết định số 02/2002/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số phụ tùng xe hai bánh gắn máy, áp dụng từ ngày 20/01/2002. Các mặt hàng cụ thể được nêu trong Phụ lục kèm theo Quyết định này.
적용 범위
Các doanh nghiệp nhập khẩu phụ tùng xe hai bánh gắn máy
핵심 사항
- Doanh nghiệp → phải nộp thuế nhập khẩu ưu đãi với mức thuế suất mới quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
- Nhóm mã số hàng hóa → chỉ áp dụng cho các mặt hàng cụ thể được nêu tên trong Phụ lục, không áp dụng cho tất cả các mặt hàng thuộc nhóm mã số đó.
- Hiệu lực thi hành → bắt đầu từ ngày 20/01/2002.
- Quyết định này → bãi bỏ những quy định trước đây trái với quy định này.
- Mức thuế suất → được điều chỉnh tăng, cụ thể trong Phụ lục kèm theo Quyết định này.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp cân bằng thị trường nội địa hóa xe máy.
- Tác động tiêu cực: Gánh nặng thuế đối với doanh nghiệp nhập khẩu tăng, có thể dẫn đến giá thành sản phẩm cao hơn.
❓ 자주 묻는 질문
Thuế suất mới là bao nhiêu?
Mức thuế suất mới được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Cụ thể, doanh nghiệp cần tham khảo Phụ lục để biết mức thuế cụ thể cho từng mặt hàng.
Quyết định này áp dụng từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng từ ngày 20/01/2002.
Nhóm mã số hàng hóa áp dụng cho tất cả các mặt hàng thuộc nhóm đó?
Không, chỉ áp dụng cho các mặt hàng cụ thể được nêu tên trong Phụ lục kèm theo Quyết định này. Các mặt hàng khác thuộc cùng nhóm mã số không bị ảnh hưởng.
Những quy định cũ như thế nào?
Những quy định trước đây trái với quy định này đều được bãi bỏ, do đó cần tuân theo các quy định mới trong Quyết định này.
Có bao nhiêu mặt hàng phụ tùng xe hai bánh gắn máy bị điều chỉnh thuế suất?
Số lượng cụ thể của mặt hàng phụ tùng xe hai bánh gắn máy bị điều chỉnh thuế suất không được nêu trong văn bản, chỉ biết rằng các mặt hàng cụ thể được nêu tên trong Phụ lục kèm theo Quyết định này.
전문
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Về việc qui định thuế suất thuế nhập đối với một số
phụ tùng xe hai bánh gắn máy
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ khung thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của ủy ban thường vụ Quốc hội khóa X;
Căn cứ Điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/05/1998;
Căn cứ chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 938/Chính phủ-KTTH ngày 18/10/2001 của Chính phủ về chính sách nội địa hoá xe máy;
Sau khi tham khảo ý kiến tham gia của các Bộ, Ngành có liên quan và theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng phụ tùng xe 2 bánh gắn máy trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thành mức thuế suất thuế nhập khẩu mới quy định tại Phụ lục Danh mục phụ tùng xe 2 bánh gắn máy được điều chỉnh tăng thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định này.
Nhóm mã số hàng hoá ghi chi các mặt hàng phụ tùng xe 2 bánh gắn máy quy định tại Quyết định này không áp dụng cho tất cả các mặt hàng thuộc nhóm mã số đó mà chỉ áp dụng cho các mặt hàng được ghi rõ tên tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 2: Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của các mặt hàng phụ tùng xe 2 bánh gắn máy quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 20/01/2002.
Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.