Quyết định số 02/2005/QĐ-BBCVT Về việc phê duyệt "Quy hoạch băng tần cho các hệ thống thông tin vô tuyến cố định và lưu động mặt đất của Việt Nam trong dải tần 406,1 - 470MHz"

Quyết định số 02/2005/QĐ-BBCVT phê duyệt quy hoạch băng tần cho các hệ thống thông tin vô tuyến cố định và lưu động mặt đất trong dải tần 406,1 - 470MHz. Quyết định này áp dụng cho các tổ chức/cá nhân sử dụng tần số trong phạm vi quy định và yêu cầu chuyển đổi tần số theo thời hạn cụ thể.

문서 번호02/2005/QĐ-BBCVT
문서 유형결정
발행 기관Bộ Xây Dựng
서명자Đỗ Trung Tá — Bộ trưởng
업데이트29. 06. 2026
산업Thông Tin Và Truyền Thông
분야Chưa Phân Loại
발행일17. 01. 2005
발효일15. 02. 2005
효력 만료일14. 01. 2008
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 02/2005/QĐ-BBCVT phê duyệt quy hoạch băng tần cho các hệ thống thông tin vô tuyến cố định và lưu động mặt đất trong dải tần 406,1 - 470MHz. Quyết định này áp dụng cho các tổ chức/cá nhân sử dụng tần số trong phạm vi quy định và yêu cầu chuyển đổi tần số theo thời hạn cụ thể.

적용 범위

Các tổ chức/cá nhân đang sử dụng hoặc dự định sử dụng tần số vô tuyến điện trong dải tần 406,1 - 470MHz cho các hệ thống thông tin cố định và lưu động mặt đất.

핵심 사항

  • Phạm vi điều chỉnh: Các hệ thống thông tin vô tuyến cố định và lưu động mặt đất của Việt Nam trong dải tần 406,1 - 470MHz.
  • Các tổ chức/cá nhân sử dụng tần số trong các đoạn băng tần cụ thể phải tuân theo mục đích sử dụng được quy định (ví dụ: 430 - 440MHz dành cho nghiệp vụ vô tuyến định vị).
  • Thời hạn chuyển đổi tần số: Trong vòng 5 năm kể từ ngày Quyết định có hiệu lực đối với các thiết bị không thể điều chỉnh tần số theo quy hoạch.
  • Cục Tần số vô tuyến điện chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện quy hoạch này.
  • Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày đăng Công báo.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp quản lý và phân bổ hiệu quả tần số vô tuyến điện, tránh xung đột giữa các hệ thống thông tin.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các tổ chức/cá nhân đang sử dụng tần số không phù hợp với quy hoạch.

❓ 자주 묻는 질문

Các tổ chức/cá nhân cần làm gì khi Quyết định này có hiệu lực?

Các tổ chức/cá nhân phải chuyển đổi tần số của thiết bị cho phù hợp với quy hoạch trong thời hạn được chỉ định, tùy thuộc vào khả năng điều chỉnh tần số và kinh phí chuyển đổi.

Thời hạn chuyển đổi tần số là bao lâu?

Trong vòng 5 năm kể từ ngày Quyết định có hiệu lực đối với các thiết bị không thể điều chỉnh tần số theo quy hoạch.

Các tổ chức/cá nhân sử dụng tần số như thế nào?

Các tổ chức/cá nhân phải tuân theo mục đích sử dụng được quy định trong Quyết định, ví dụ: 430 - 440MHz dành cho nghiệp vụ vô tuyến định vị.

Kinh phí chuyển đổi tần số do ai chịu?

Kinh phí chuyển đổi được thực hiện theo quy định của pháp luật, có thể do tổ chức/cá nhân tự chi trả hoặc theo quy định cụ thể.

Quyết định này áp dụng cho các hệ thống thông tin vô tuyến cố định và lưu động mặt đất trong dải tần nào?

Quyết định áp dụng cho các hệ thống thông tin vô tuyến cố định và lưu động mặt đất của Việt Nam trong dải tần 406,1 - 470MHz.

전문

BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 02/2005/QĐ-BBCVT
Hà Nội, ngày 17 tháng 1 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt "Quy hoạch băng tần cho các hệ thống thông tin vô tuyến cố định

và lưu động mặt đất của Việt Nam trong dải tần 406,1 - 470MHz"

____________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

 

Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày 25 tháng 05 năm 2002;

Căn cứ Nghị định 90/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

Căn cứ Nghị định 24/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về tần số vô tuyến điện;

Căn cứ Quyết định 85/1998/QĐ-TTg ngày 16 tháng 04 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt "Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện của Việt Nam cho các nghiệp vụ";

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 Điều 1. Phê duyệt "Quy hoạch băng tần cho các hệ thống thông tin vô tuyến cố định và lưu động mặt đất của Việt Nam trong dải tần 406,1 - 470MHz" với các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Phạm vi điều chỉnh

 Quy hoạch này được áp dụng cho các hệ thống thông tin vô tuyến cố định và lưu động mặt đất của Việt Nam trong dải tần 406,1 - 470MHz.

2. Nội dung

 Quy hoạch băng tần cho các hệ thống thông tin vô tuyến cố định và lưu động mặt đất của Việt Nam trong dải tần 406,1 - 470MHz như sau:

 Quy hoạch băng tần 406,1 - 470

 406,1         430            440        445         450          452,73       457,02      462,73      467,02        470

 CỐ ĐỊNH LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ  CỐ ĐỊNH LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT CỐ ĐỊNH LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT CỐ ĐỊNH LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT   CỐ ĐỊNH LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT CỐ ĐỊNH LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT (CDMA-BR) CỐ ĐỊNH LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT CỐ ĐỊNH LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT CỐ ĐỊNH LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT (CDMA-BR) CỐ ĐỊNH LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT

 - 406,1 - 430MHz, 450 - 452,73MHz, 457,02 - 462,73MHz, 467,02 - 470MHz: Dành cho các hệ thống thông tin vô tuyến điện cố định, lưu động mặt đất có khoảng cách kênh 12,5kHz hoặc 25kHz (Các hệ thống sử dụng tần số trong đoạn băng tần 467,02 - 470MHz phải chấp nhận nhiễu do phát xạ ngoài băng của kênh truyền hình 21 gây ra).

 - 430 - 440MHz: Dành cho nghiệp vụ vô tuyến định vị.

 - 440 - 445MHz và 445 - 450MHz: Dành cho các hệ thống vi ba ít kênh và các hệ thống thông tin vô tuyến điện cố định, lưu động mặt đất có khoảng cách kênh 12,5kHz hoặc 25kHz, khoảng cách thu - phát 5MHz nhưng không hạn chế sử dụng cho các hệ thống cố định, lưu động mặt đất có khoảng cách kênh 12,5kHz hoặc 25kHz sử dụng 1 tần số.

 - 452,73 - 457,02MHz và 462,73 - 467,02MHz: Dành cho các hệ thống thông tin vô tuyến lưu động mặt đất và các hệ thống mạch vòng vô tuyến nội hạt (WLL) sử dụng công nghệ CDMA.

BT = Base station transmit segment (Đoạn tần số phát của trạm gốc)

BR = Base station receive segment (Đoạn tần số thu của trạm gốc)

3. Tổ chức thực hiện

3. 1. Các hệ thống thông tin vô tuyến điện đang sử dụng tần số không đúng mục đích được quy định trong Quy hoạch này phải chuyển đổi tần số cho phù hợp với Quy hoạch.

3. 2. Thời hạn chuyển đổi:

3.2.1. Trường hợp thiết bị có khả năng điều chỉnh tần số theo Quy hoạch mà không cần kinh phí chuyển đổi, tổ chức, cá nhân phải chuyển đổi tần số của thiết bị ngay sau khi Quy hoạch có hiệu lực.

3.2.2. Trường hợp thiết bị không có khả năng điều chỉnh tần số theo Quy hoạch hoặc thiết bị có khả năng điều chỉnh tần số nhưng cần kinh phí chuyển đổi, tổ chức, cá nhân phải chuyển đổi tần số của thiết bị trong thời hạn không quá 5 năm kể từ ngày Quy hoạch có hiệu lực. Kinh phí chuyển đổi được thực hiện theo quy định của pháp luật.

3.3. Cục Tần số vô tuyến điện chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy hoạch này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Đỗ Trung Tá
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

02/2005/QĐ-BBCVT
Quyết định số 02/2005/QĐ-BBCVT Về việc phê duyệt "Quy hoạch băng tần cho các hệ thống thông tin vô tuyến cố định và lưu động mặt đất của Việt Nam trong dải tần 406,1 - 470MHz"
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.