Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BNG-BTC-BNV-BLDTBXH Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 131/2007/NĐ-CP ngày 06/08/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23/12/2005 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại cơ quan việt nam ở nước ngoài

문서 번호02/2007/TTLT-BNG-BTC-BNV-BLDTBXH
문서 유형공동시행규칙
발행 기관Bộ Nội Vụ
업데이트19. 06. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội, Nội Vụ, Ngoại Giao, Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행30. 10. 2007
발효27. 11. 2007
발효일22. 06. 2013
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

BỘ NGOẠI GIAO-BỘ NỘI VỤ-BỘ TÀI CHÍNH-BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
******

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 02/2007/TTLT-BNG-BNV-BTC-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2007

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 131/2007/NĐ-CP ngày 06/08/2007 của Chính phủ

 về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23/12/2005

của Chính phủ quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ

 tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài

________________________

 

Căn cứ Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài (sau đây viết tắt là Nghị định số 157/2005/NĐ-CP) và Nghị định số 131/2007/NĐ-CP ngày 06 tháng 08 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 157/2005/NĐ-CP (sau đây viết tắt là Nghị định số 131/2007/NĐ-CP), liên tịch Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện nội dung Điều 1 của Nghị định số 131/2007/NĐ-CP như sau:

I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Chế độ phu nhân/phu quân ngoại giao được áp dụng đối với các đối tượng sau:

1. Cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài có chức danh từ Bí thư thứ ba trở lên.

2. Trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài không giữ chức vụ ngoại giao.

3. Cán bộ, công chức hưởng chỉ số sinh hoạt phí ngoài nước tương đương chỉ số sinh hoạt phí của Bí thư thứ nhất.

4. Cán bộ, công chức có chức danh ngoại giao hưởng chỉ số sinh hoạt phí ngoài nước tương đương chỉ số sinh hoạt phí của Bí thư thứ ba trở lên.

II. MỨC SINH HOẠT PHÍ ĐƯỢC HƯỞNG

1. Phu nhân/phu quân Đại sứ được hưởng 125% mức sinh hoạt phí tối thiểu.

2. Phu nhân/phu quân Công sứ, Tham tán Công sứ, Tham tán và Trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài không giữ chức vụ ngoại giao được hưởng 110% mức sinh hoạt phí tối thiểu.

3. Phu nhân/phu quân Bí thư thứ ba trở lên được hưởng 80% mức sinh hoạt phí tối thiểu.

4. Phu nhân/phu quân của cán bộ, công chức hưởng chỉ số sinh hoạt phí ngoài nước tương đương chỉ số sinh hoạt phí của Bí thư thứ nhất được hưởng 80% mức sinh hoạt phí tối thiểu.

5. Phu nhân/phu quân của cán bộ, công chức có chức danh ngoại giao hưởng chỉ số sinh hoạt phí ngoài nước tương đương Bí thư thứ ba trở lên được hưởng 80% mức sinh hoạt phí tối thiểu.

Mức sinh hoạt phí tối thiểu được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I (Bảng mức sinh hoạt phí tối thiểu tại các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài) ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2006/TTLT-BNG-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 11 năm 2006 của Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các nội dung khác không quy định trong Thông tư liên tịch này thì thực hiện theo Thông tư liên tịch số 29/2006/TTLT-BNG-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 11 năm 2006 của Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ.

2. Các chế độ quy định tại Thông tư này được áp dụng kể từ khi Nghị định số 131/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

3. Các Bộ, ngành có Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chịu trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành và các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài có văn bản đề nghị gửi về Bộ Ngoại giao để trao đổi thống nhất với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét, quyết định./.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
THỨ TRƯỞNG




Trần Hữu Thắng

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Phú Bình

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG




Trần Xuân Hà

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
THỨ TRƯỞNG



Huỳnh Thị Nhân

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
지침을 받음 4
157/2005/NĐ-CP Nghị định số 157/2005/NĐ-CP Quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài 만료됨 131/2007/NĐ-CP Nghị định số 131/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài 만료됨
근거 2
02/2007/TTLT-BNG-BTC-BNV-BLDTBXH
Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BNG-BTC-BNV-BLDTBXH Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 131/2007/NĐ-CP ngày 06/08/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23/12/2005 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại cơ quan việt nam ở nước ngoài
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.