Nghị định số 02/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng

Nghị định số 02/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng về chế độ tài chính, con dấu, quản lý tổ chức công chứng, phí công chứng, đào tạo nghề công chứng. Nó áp dụng cho các phòng công chứng, văn phòng công chứng và cơ quan quản lý nhà nước.

문서 번호02/2008/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Tư Pháp
서명자Nguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
업데이트28. 06. 2026
산업Tư Pháp
분야Bổ Trợ Tư Pháp
발행일04. 01. 2008
발효일26. 01. 2008
효력 만료일25. 02. 2013
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị định số 02/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng về chế độ tài chính, con dấu, quản lý tổ chức công chứng, phí công chứng, đào tạo nghề công chứng. Nó áp dụng cho các phòng công chứng, văn phòng công chứng và cơ quan quản lý nhà nước.

적용 범위

Phòng công chứng, văn phòng công chứng, Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Tư pháp, Học viện Tư pháp và các cơ sở đào tạo khác.

핵심 사항

  • Sở Tư pháp chịu trách nhiệm xây dựng đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng, tiếp nhận hồ sơ thành lập văn phòng công chứng, kiểm tra hoạt động công chứng viên.
  • Chế độ tài chính của Phòng Công chứng thực hiện theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp và Nghị định này. Kể từ ngày chuyển đổi sang đơn vị sự nghiệp, áp dụng quy định tại Nghị định số 75/2000/NĐ-CP.
  • Văn phòng công chứng phải có trụ sở riêng với địa chỉ cụ thể, diện tích làm việc đảm bảo cho công chứng viên và nhân viên. Trong trường hợp thuê hoặc mượn nhà, thời gian tối thiểu là ba năm.
  • Luật sư được bổ nhiệm công chứng viên khi rút tên khỏi danh sách thành viên Đoàn luật sư và chấm dứt hành nghề luật sư. Luật sư đang hành nghề tại văn phòng công chứng cũng phải thực hiện các thủ tục tương tự.
  • Phí công chứng áp dụng thống nhất cho cả Phòng Công chứng và Văn phòng công chứng, do Bộ Tài chính chủ trì quy định mức thu, chế độ quản lý, sử dụng phí công chứng.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong hoạt động công chứng thông qua việc xây dựng đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cho các văn phòng công chứng có thể tăng do yêu cầu về diện tích làm việc tối thiểu.
  • Những người hưởng lợi: Các tổ chức, cá nhân cần sử dụng dịch vụ công chứng.
  • Những đối tượng chịu ảnh hưởng: Các luật sư và cán bộ, công chức đã nghỉ hưu hoặc có nguyện vọng thôi việc.

❓ 자주 묻는 질문

Phòng Công chứng và Văn phòng công chứng được quy định như thế nào về con dấu?

Con dấu của Phòng Công chứng và Văn phòng công chứng không có hình quốc huy. Bộ Công an quy định mẫu dấu, thủ tục khắc và quản lý con dấu theo quy định pháp luật về con dấu.

Luật sư được bổ nhiệm công chứng viên như thế nào?

Luật sư phải rút tên khỏi danh sách thành viên Đoàn luật sư và chấm dứt hành nghề luật sư. Đối với luật sư đang hành nghề tại văn phòng công chứng, cũng phải thực hiện các thủ tục tương tự.

Mức thu phí công chứng được quy định như thế nào?

Mức thu phí công chứng áp dụng thống nhất cho cả Phòng Công chứng và Văn phòng công chứng. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ quản lý, sử dụng phí công chứng.

Điều kiện gì để thành lập Văn phòng công chứng?

Phải có xác nhận đã rút tên khỏi danh sách thành viên Đoàn luật sư và chấm dứt hành nghề luật sư. Ngoài ra, phải đảm bảo về diện tích làm việc cho công chứng viên, nhân viên.

Sở Tư pháp có trách nhiệm gì trong việc quản lý nhà nước về công chứng?

Xây dựng đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng, tiếp nhận hồ sơ thành lập văn phòng công chứng, kiểm tra hoạt động công chứng viên và tham mưu các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề công chứng.

전문

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng

_________________________

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Công chứng ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành đoạn 3 khoản 2 Điều 24, đoạn 2 khoản 2 Điều 26, điểm c khoản 2 Điều 11, các điểm a, d và đ khoản 5 Điều 11, khoản 2 Điều 18 và Điều 56 của Luật Công chứng về chế độ tài chính, con dấu của Phòng Công chứng, con dấu của Văn phòng công chứng; quản lý việc tổ chức, đào tạo nghề công chứng; việc quản lý nhà nước về công chứng tại địa phương; địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất của Văn phòng công chứng; phí công chứng.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp trong việc giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý nhà nước về công chứng

1. Xây dựng đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương để đáp ứng nhu cầu công chứng của tổ chức, cá nhân trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt; tổ chức thực hiện đề án đó sau khi được phê duyệt.

2. Tiếp nhận, xem xét, kiểm tra hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng theo đúng quy định của pháp luật trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cho phép thành lập.

3. Yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động theo quy định của pháp luật.

4. Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề công chứng.

5. Thực hiện kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về tổ chức, hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng theo quy định của pháp luật hoặc theo ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Điều 3. Chế độ tài chính của Phòng Công chứng

1. Chế độ tài chính của Phòng Công chứng thực hiện theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp, các văn bản pháp luật khác liên quan và quy định của Nghị định này.

2. Kể từ ngày chuyển đổi sang đơn vị sự nghiệp, chế độ tài chính của Phòng Công chứng đang hoạt động theo quy định của Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 4. Trụ sở Văn phòng công chứng

1. Văn phòng công chứng phải có trụ sở riêng với địa chỉ cụ thể và bảo đảm về diện tích làm việc cho công chứng viên, nhân viên, tiếp người yêu cầu công chứng và lưu trữ hồ sơ công chứng theo quy định của pháp luật.

2. Trong trường hợp trụ sở là nhà thuê, mượn thì ngoài việc phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều này trong hồ sơ làm thủ tục đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng phải kèm theo bản sao Hợp đồng thuê, mượn nhà có thời gian tối thiểu là ba năm kể từ ngày làm thủ tục đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng.

Điều 5. Điều kiện hành nghề công chứng đối với luật sư được bổ nhiệm công chứng viên

1. Luật sư được bổ nhiệm công chứng viên để thành lập Văn phòng công chứng thì khi làm thủ tục đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng phải có xác nhận đã rút tên khỏi danh sách thành viên của Đoàn luật sư và chấm dứt hành nghề luật sư.

Luật sư được bổ nhiệm công chứng viên để hành nghề công chứng tại Văn phòng công chứng đang hoạt động thì cũng phải có xác nhận đã rút tên khỏi danh sách thành viên của Đoàn luật sư và chấm dứt hành nghề luật sư.

2. Việc chấm dứt hành nghề luật sư được thể hiện bằng một trong các giấy tờ sau đây:

a) Đối với luật sư hành nghề với tư cách cá nhân thì phải có giấy xác nhận đã nộp lại giấy đăng ký hành nghề luật sư cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp;

b) Đối với luật sư thành lập Văn phòng luật sư hoặc Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên thì phải có giấy xác nhận đã nộp lại giấy đăng ký hoạt động Văn phòng luật sư hoặc Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp;

c) Đối với luật sư là thành viên Công ty luật hợp danh hoặc thành viên sáng lập Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thì phải có giấy xác nhận đã rút tên khỏi danh sách thành viên Công ty luật hợp danh hoặc Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

d) Đối với luật sư là thành viên góp vốn trong Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thì phải có giấy xác nhận đã chấm dứt tư cách thành viên trong Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

đ) Đối với luật sư làm việc theo hợp đồng cho tổ chức hành nghề luật sư phải có giấy xác nhận đã chấm dứt hợp đồng làm việc cho tổ chức hành nghề luật sư.

Điều 6. Thủ tục bổ nhiệm công chứng viên để hành nghề công chứng đối với cán bộ, công chức đã nghỉ hưu hoặc có nguyện vọng thôi việc

1. Cán bộ, công chức đã nghỉ hưu hoặc có nguyện vọng thôi việc được bổ nhiệm công chứng viên để hành nghề công chứng tại Văn phòng công chứng, ngoài các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 13 của Luật công chứng thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh là đã nghỉ hưu hoặc thôi việc.

2. Công chứng viên của Phòng Công chứng thôi việc theo nguyện vọng hoặc đã nghỉ hưu thì vẫn được giữ chức danh công chứng viên và có quyền thành lập Văn phòng công chứng hoặc tham gia Văn phòng công chứng đang hoạt động.

Công chứng viên đã nghỉ hưu không quá một năm có quyền hành nghề công chứng theo quy định và không phải làm thủ tục bổ nhiệm công chứng viên. Thời gian không quá một năm đối với công chứng viên nghỉ hưu được tính từ ngày có quyết định nghỉ hưu đến ngày nộp hồ sơ đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng.

Điều 7. Phí công chứng

1. Mức thu phí công chứng được áp dụng thống nhất đối với Phòng Công chứng và Văn phòng công chứng.

2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ quản lý, sử dụng phí công chứng.

Điều 8. Con dấu của Phòng Công chứng và Văn phòng công chứng

1. Phòng Công chứng và Văn phòng công chứng sử dụng con dấu không có hình quốc huy.

Bộ Công an quy định mẫu dấu của Phòng Công chứng và Văn phòng công chứng.

2. Thủ tục, hồ sơ xin khắc dấu, việc quản lý, sử dụng con dấu của Phòng Công chứng và Văn phòng công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật về con dấu.

3. Phòng Công chứng được khắc và sử dụng con dấu sau khi có quyết định thành lập.

4. Văn phòng công chứng được khắc và sử dụng con dấu sau khi được cấp Giấy đăng ký hoạt động.

5. Phòng Công chứng đang hoạt động theo quy định của Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực được khắc và sử dụng con dấu theo quy định tại Nghị định này sau khi có quyết định chuyển đổi sang đơn vị sự nghiệp.

Điều 9. Đào tạo nghề công chứng

1. Cơ sở đào tạo nghề công chứng bao gồm Học viện Tư pháp thuộc Bộ Tư pháp và cơ sở khác, nếu có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Cơ sở đào tạo nghề công chứng phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên đủ về số lượng và đồng bộ về cơ cấu, có phẩm chất đạo đức và trình độ đào tạo, bảo đảm thực hiện mục tiêu, chương trình đào tạo nghề công chứng;

b) Có chương trình đào tạo, giáo trình phù hợp với chương trình khung về đào tạo nghề công chứng;

c) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết phục vụ cho việc dạy và học nghề công chứng.

Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn, thủ tục thành lập cơ sở đào tạo nghề công chứng.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Bãi bỏ khoản 9 Điều 3 Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 08 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu.

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 44
1417/2010/QĐ-UBND Quyết định số 1417/2010/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án Phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 만료됨 82/2006/QH11 Luật Công chứng số 82/2006/QH11 만료됨 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 만료됨 11/2012/TT-BTP Thông tư số 11/2012/TT-BTP Ban hành Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng 발효 중 91/2008/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 91/2008/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng 만료됨 08/2012/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng 만료됨 11/2011/TT-BTP Thông tư số 11/2011/TT-BTP Hướng dẫn thực hiện một số nội dung về công chứng viên, tổ chức và hoạt động công chứng, quản lý nhà nước về công chứng 만료됨 01/2008/QĐ-BTP Quyết định số 01/2008/QĐ-BTP Về việc ban hành một số mẫu giấy tờ dùng trong hoạt động công chứng 만료됨 92/2008/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực 만료됨 3121/QĐ-UBND Quyết định 3121/QĐ-UBND năm 2012 về Đề án quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 발효 중 984/2010/QĐ-UBND Quyết định số 984/2010/QĐ-UBND Ban hành Đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2020 만료됨 3741/2010/QĐ-UBND Quyết định số 3741/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2781/2009/QĐ-UBND ngày 11/8/2009 của UBND tỉnh về chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt; chuyển giao công chứng các hợp đồng, giao dịch từ trên địa bàn tỉnh Hà Giang 만료됨 73/2009/QĐ-UBND Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND Về việc quy định thẩm quyền công chứng hợp đồng giao dịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 만료됨 21/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2009/QĐ-UBND CHUYỂN GIAO CÁC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH TỪ UBND CẤP XÃ SANG CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG THỰC HIỆN 발효 중 1651/QĐ-UBND Quyết định số 1651/QĐ-UBND quy định về tiêu chí và cách thức thẩm định hồ sơ thành lập các tổ chức hành nghề công chứng năm 2013 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 2631/2009/QĐ-UBND Quyết định số 2631/2009/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn Hà Tĩnh 발효 중 2290/QĐ-UBND Quyết định số 2290/QĐ-UBND Về việc ban hành Đề án “Phát triển tổ chức hành nghề công chứng tại tỉnh An giang” 발효 중 1627/2009/QĐ-UBND Quyết định số 1627/2009/QĐ-UBND Về việc phân định thẩm quyền công chứng, chứng thực các hợp đồng, giao dịch trên địa bàn thành phố Hải Phòng 만료됨 3092/QĐ-UBND Quyết định số 3092/QĐ-UBND Ban hành Quy định tạm thời về việc xét ưu tiên hồ sơ thành lập Văn phòng Công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 만료됨 01/2011/QĐ-UBND Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND Chuyển giao việc công chứng các hợp đồng, giao dịch thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện, UBND cấp xã cho các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện 만료됨 289/2010/QĐ-UBND Quyết định số 289/2010/QĐ- UBND Về việc chuyển giao việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 만료됨 14/2010/QĐ-UBND Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 79/2008/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu 만료됨 27/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2012/QĐ-UBND SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH 30/2009/QĐ-UBND NGÀY 12 THÁNG 8 NĂM 2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG VỀ VIỆC CHUYỂN GIAO THẨM QUYỀN CHỨNG THỰC CÁC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH CHO CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG 만료됨 61/2009/QĐ-UBND Quyết định số 61/2009/QĐ-UBND Về việc chuyển giao các hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản thuộc quận Ninh Kiều cho các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện 만료됨 19/2011/QĐ-UBND Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Về việc chuyển giao các hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản cho các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện 만료됨 12/2012/QĐ-UBND Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Về việc chuyển giao các hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản cho các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện 만료됨 10/2012/QĐ-UBND Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND Thực hiện công chứng hợp đồng, giao dịch, văn bản về bất động sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. 만료됨 29/2010/QĐ-UBND Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 23/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chuyển giao việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất từ Ủy ban nhân dân sang các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 만료됨 24/2010/QĐ-UBND Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND Quy định chuyển giao việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất từ Ủy ban nhân dân sang các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 만료됨 19/2008/QĐ-UBND Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Về chuyển đổi Phòng Công chứng số I tỉnh Kon Tum sang đơn vị sự nghiệp công lập 발효 중 13/2010/QĐ-UBND Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND V/v Quy định thẩm quyền công chứng đối với hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Lai Châu 만료됨 60/2008/QĐ-UBND Quyết định số 60/2008/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng tại thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 23/2011/QĐ-UBND Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Chuyển giao việc chứng thực hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi cho tổ chức hành nghề công chứng 만료됨 05/2010/QĐ-UBND Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 12/2009/QĐ-UBND Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Về việc giao thẩm quyền công chứng, chứng thực các hợp đồng, giao dịch dân sự liên quan đến quyền của người sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 만료됨 05/2012/QĐ-UBND Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND Về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch cho tổ chức hành nghề công chứng, tăng thẩm quyền chứng thực bản sao, chữ ký của các Phòng Tư pháp trên địa bàn tỉnh Bình Dương 만료됨 57/2008/QĐ-UBND Quyết định số 57/2008/QĐ-UBND Về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch cho tổ chức hành nghề công chứng, tăng thẩm quyền chứng thực bản sao, chữ ký của phòng tư pháp và xóa thẩm quyền địa hạt công chứng 만료됨 17/2009/QĐ-UBND Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020 만료됨 43/2009/QĐ-UBND Quyết định số 43/2009/QĐ-UBND Về thẩm quyền công chứng, chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum 만료됨 289/QĐ-STP-BTTP Quyết định số 289/QĐ-STP- BTTP Về việc ban hành Quy trình và Hướng dẫn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ về hoạt động công chứng tại Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 79/2008/QĐ-UBND Quyết định số 79/2008/QĐ-UBND Phê duyệt đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 만료됨 19/2009/QĐ-UBND Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về thủ tục, trình tự và thời hạn thực hiện công chứng của tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Long An 발효 중 922/QĐ-UBND Quyết định số 922/QĐ-UBND Về việc quy định thẩm quyền công chứng đối với hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu 발효 중 34/2008/QĐ-UBND Quyết định số 34/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục và thời hạn thực hiện công chứng tại các phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨
02/2008/NĐ-CP
Nghị định số 02/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 25
01/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2011/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ NỘI DUNG THÔNG TIN MANG TÍNH BÁO CHÍ CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 만료됨 14/2010/QĐ-UBND Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi, bổ sung giá thu một phần viện phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 60/2008/QĐ-UBND Quyết định số 60/2008/QĐ-UBND Ban hành kế hoạch triển khai Nghị quyết số 61/2007/NQ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ và nhân dân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình phổ biến giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012. 만료됨 19/2008/QĐ-UBND Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hậu Giang 만료됨 43/2009/QĐ-UBND Quyết định số 43/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang 발효 중 12/2012/QĐ-UBND Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và bảo vệ Di tích Quốc gia Trường Lũy Quảng Ngãi 만료됨 922/QĐ-UBND Quyết định 922/QĐ-UBND ban hành Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh năm 2010 발효 중 34/2008/QĐ-UBND Quyết định số 34/2008/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án chia tách và thành lập mới một số xã, thị trấn thuộc tỉnh Hậu Giang 만료됨 05/2012/QĐ-UBND Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động củạ Phòng Kinh tế 만료됨 61/2009/QĐ-UBND Quyết định số 61/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đối với các huyện, thị có dân số thấp và chi sự nghiệp kinh tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 만료됨 19/2011/QĐ-UBND Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Quy định về quản lý, bảo trì đường bộ đối với hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 13/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2010/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ BẰNG Ô TÔ TRONG ĐÔ THỊ VÀ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐÁP ỨNG NHU CẦU ĐI LẠI CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 만료됨 05/2011/QĐ-UBND Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khen thưởng, tôn vinh, công nhận danh hiệu “Chủ trang trại tiêu biểu tỉnh Bình Dương” 만료됨 29/2010/QĐ-UBND Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND Quy định số lượng, chức danh cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã; số lượng, chức danh và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 10/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 10/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHONG TẶNG DANH HIỆU NGHỆ NHÂN NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TỈNH HẢI DƯƠNG 만료됨 57/2008/QĐ-UBND Quyết định số 57/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập thôn thuộc xã Ia Sao, Ia Hrung, Ia Bă, Ia Krăi, Ia Tô và thị trấn Ia Kha, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai 발효 중 27/2012/QĐ-UBND Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND Về việc phê duyệt “Chương trình phát triển công nghệ thông tin - truyền thông giai đoạn 2011 – 2015” 만료됨 17/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 17/2009/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH “PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP GIỮA CÁC SỞ, NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 만료됨 05/2010/QĐ-UBND Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 발효 중 12/2009/QĐ-UBND Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành tiêu chuẩn Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và chức vụ tương đương cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thị xã 만료됨 23/2011/QĐ-UBND Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý, vận hành sử dụng hệ thống giao ban điện tử trực tuyến tỉnh nghệ an 발효 중 24/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 24/2010/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ TÔ BA BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ ĐỂ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 만료됨 19/2009/QĐ-UBND Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Trị 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.