Thông tư liên tịch số 02/2012/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 1/5/2012 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định của Hội đồng Chính phủ và Hội đồng Bộ trưởng. Mức trợ cấp được tăng thêm 26,5% so với mức trợ cấp tại thời điểm 4/2012.
적용 범위
Cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.
핵심 사항
- Cán bộ xã già yếu nghỉ việc → được điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ 1/5/2012, tăng thêm 26,5% so với mức trợ cấp tại thời điểm 4/2012
- Mức trợ cấp cụ thể: Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã → 1.325.000 đồng/tháng; Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng uỷ, Uỷ viên thư ký Uỷ ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã → 1.277.000 đồng/tháng; Các chức danh còn lại → 1.172.000 đồng/tháng
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn và thực hiện việc chi trả trợ cấp từ 1/5/2012
- Nguồn kinh phí điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã già yếu nghỉ việc thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
- Cán bộ xã già yếu chuyển đến nơi ở mới → tiếp tục được chi trả trợ cấp từ cơ sở mới, trừ trường hợp thất lạc giấy tờ
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Cải thiện đời sống vật chất cho cán bộ xã già yếu nghỉ việc
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng do mức trợ cấp được điều chỉnh
- Cân bằng: Đã cân nhắc giữa lợi ích của người dân và gánh nặng tài chính cho ngân sách
❓ 자주 묻는 질문
Mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 1/5/2012 là bao nhiêu?
Mức trợ cấp được điều chỉnh tăng thêm 26,5% so với mức trợ cấp tại thời điểm 4/2012. Cụ thể: Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã → 1.325.000 đồng/tháng; Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng uỷ, Uỷ viên thư ký Uỷ ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã → 1.277.000 đồng/tháng; Các chức danh còn lại → 1.172.000 đồng/tháng.
Có điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày nào?
Mức trợ cấp được điều chỉnh từ ngày 1/5/2012 theo quy định tại Điều 2 Thông tư liên tịch này.
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm gì?
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn và thực hiện việc chi trả trợ cấp hàng tháng từ ngày 1/5/2012 theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
Nguồn kinh phí điều chỉnh mức trợ cấp là gì?
Nguồn kinh phí điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã già yếu nghỉ việc thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Cán bộ xã già yếu chuyển đến nơi ở mới có tiếp tục được chi trả trợ cấp không?
Cán bộ xã già yếu chuyển đến nơi ở mới hợp pháp → tiếp tục được chi trả trợ cấp từ cơ sở mới. Trường hợp thất lạc giấy tờ, phải có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cùng cấp.
전문
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 5 năm 2012 đối với
cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng
Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng
______________________________
Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 35/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 5 năm 2012 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.
Điều 1. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng Thông tư liên tịch này là cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng (sau đây gọi là cán bộ xã già yếu nghỉ việc).
Điều 2. Điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng
Từ ngày 01 tháng 5 năm 2012, thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã già yếu nghỉ việc theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 35/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc (sau đây viết tắt là Nghị định số 35/2012/NĐ-CP) tăng thêm 26,5% mức trợ cấp hàng tháng trên mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 4 năm 2012, cụ thể như sau:
1. Công thức điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 5 năm 2012:
Mức trợ cấp hàng tháng được hưởng từ 01/5/2012 = Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 4/2012 x 1,265
Trong đó: Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 4 năm 2012 là mức trợ cấp quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BNV-BTC ngày 06 tháng 5 năm 2011 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 5 năm 2011 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.
2. Mức trợ cấp hàng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 5 năm 2012 của cán bộ xã già yếu nghỉ việc (đã làm tròn số theo công thức tính tại Khoản 1 Điều 2 này) như sau:
a) Đối với cán bộ nguyên là Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã: 1.325.000 đồng/tháng.
b) Đối với cán bộ nguyên là Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng uỷ, Uỷ viên thư ký Uỷ ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã: 1.277.000 đồng/tháng.
c) Đối với các chức danh còn lại: 1.172.000 đồng/tháng.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn và thực hiện việc chi trả trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 5 năm 2012 theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
2. Nguồn kinh phí điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã già yếu nghỉ việc thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
3. Cán bộ xã già yếu nghỉ việc khi chuyển đến nơi ở mới hợp pháp trong cùng huyện có giấy chuyển trợ cấp của Uỷ ban nhân dân cấp xã; trong cùng tỉnh có giấy chuyển trợ cấp của Phòng Nội vụ cấp huyện; ra ngoài tỉnh có giấy chuyển trợ cấp của Sở Nội vụ; giấy chuyển trợ cấp phải kèm theo hồ sơ, quyết định khi nghỉ việc (trường hợp thất lạc phải có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cùng cấp) thì cấp sở tại nơi chuyển đến tiếp tục chi trả cho cán bộ chuyển đến. Cán bộ xã già yếu nghỉ việc chuyển đến nơi ở mới hợp pháp trước ngày Nghị định số 35/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì nơi đang chi trả tiếp tục chi trả cho đối tượng.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2012.
2. Các chế độ quy định tại Thông tư liên tịch này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2012.
3. Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BNV-BTC ngày 06 tháng 5 năm 2011 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 5 năm 2011 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu, giải quyết./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: