Nghị quyết này sửa đổi mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác fenspat và đá xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, áp dụng từ ngày 1/8/2016.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản như fenspat và đá xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Các điểm cốt lõi
- Doanh nghiệp khai thác fenspat → phải nộp phí bảo vệ môi trường 7.000đ/m3
- Doanh nghiệp khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường → phải nộp phí bảo vệ môi trường 5.000đ/m3
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho doanh nghiệp khai thác fenspat và đá xây dựng, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất.
- Tác động tiêu cực: Có thể làm giảm nguồn thu ngân sách địa phương nếu mức phí mới thấp hơn so với trước đây.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác fenspat là bao nhiêu?
Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác fenspat là 7.000đ/m3.
Doanh nghiệp khai thác đá xây dựng thông thường phải nộp mức phí bao nhiêu?
Doanh nghiệp khai thác đá xây dựng thông thường phải nộp phí bảo vệ môi trường 5.000đ/m3.
Nghị quyết này áp dụng từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 1/8/2016.
Đối tượng nào chịu trách nhiệm nộp phí bảo vệ môi trường?
Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản như fenspat và đá xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang là đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường.
Nếu không nộp phí bảo vệ môi trường, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt như thế nào?
Thông tin về chế tài xử phạt không được nêu trong văn bản này. Cần tham khảo các quy định khác của pháp luật.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Về việc sửa đổi mức thu tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Nghị quyết số 32/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA XVIII KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2011 và các văn bản hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoảng sản;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 30/TTr-UBND ngày 8 tháng 7 năm 2016 về việc sửa đổi mức thu tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Nghị quyết số 32/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 78/BC-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi Điểm 2.4 và Điểm 2.6 Mục 2 Phụ lục số 04 “Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang” ban hành kèm theo Nghị quyết số 32/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, như sau:
1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác fenspat là 7.000đ/m3.
2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường là 5.000đ/m3.
Các nội dung khác không nêu tại Nghị quyết này được thực hiện theo Nghị quyết số 32/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và các quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XVIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2016./.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.