Nghị quyết này quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù cho vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao và học sinh năng khiếu thể thao trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Mức chi tiền ăn hằng ngày được xác định cụ thể theo đối tượng và thời gian tập luyện.
Đối tượng áp dụng
Vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; học sinh năng khiếu thể thao trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Các điểm cốt lõi
- Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển tỉnh, ngành và đội tuyển trẻ được chi 100.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung tập luyện; học sinh năng khiếu thể thao cấp tỉnh được chi 75.000 đồng/người/ngày.
- Vận động viên cấp kiện tướng, cấp I quốc gia và huấn luyện viên có vận động viên đạt cấp kiện tướng hoặc cấp I quốc gia được hưởng mức ăn hằng ngày là 300.000 đồng/người/ngày trong thời gian tối đa là 90 ngày.
- Vận động viên, huấn luyện viên tập trung tập huấn và thi đấu được chi tiền ăn với mức cụ thể theo đối tượng.
- Thủ trưởng đơn vị quản lý vận động viên có trách nhiệm chi tiền mua thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng cho vận động viên với mức tối đa là 15.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập huấn và thi đấu.
- Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 6 năm 2017.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao và học sinh năng khiếu thể thao được hưởng chế độ dinh dưỡng phù hợp với nhu cầu tập luyện.
- Tác động tiêu cực: Chi phí tăng lên cho ngân sách địa phương.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức chi tiền ăn hằng ngày đối với vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển tỉnh, ngành là bao nhiêu?
100.000 đồng/người/ngày.
Vận động viên cấp kiện tướng và huấn luyện viên có vận động viên đạt cấp kiện tướng được hưởng chế độ dinh dưỡng đặc biệt như thế nào?
Được hưởng mức ăn hằng ngày là 300.000 đồng/người/ngày trong thời gian tối đa là 90 ngày.
Thời gian tập luyện thường xuyên được xác định như thế nào?
Là số ngày huấn luyện viên, vận động viên, học sinh năng khiếu có mặt thực tế tập trung tập luyện theo quyết định của cấp có thẩm quyền (trừ các ngày nghỉ, lễ, tết).
Mức chi tiền mua thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng cho vận động viên là bao nhiêu?
15.000 đồng/người/ngày.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 6 năm 2017.
Toàn văn
TỈNH THÁI NGUYÊN
NGHỊ QUYẾT
Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên,
huấn luyện viên thể thao thành tích cao và chế độ dinh dưỡng tập luyện
thường xuyên đối với học sinh năng khiếu thể thao trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
__________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg ngày 26/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 01/7/2011 của Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;
Xét Tờ trình số 32/TTr-UBND ngày 28/02/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao và chế độ dinh dưỡng luyện tập thường xuyên đối với học sinh năng khiếu thể thao trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa – xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao và chế độ dinh dưỡng tập luyện thường xuyên đối với học sinh năng khiếu thể thao trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
1. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện; chế độ dinh dưỡng đối với học sinh năng khiếu thể thao trong thời gian tập luyện thường xuyên
a) Mức chi cụ thể:
Đơn vị tính: Đồng/người
|
STT |
Đối tượng |
Mức chi tiền ăn hằng ngày |
|
1 |
Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển tỉnh, ngành |
100.000 |
|
2 |
Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển trẻ tỉnh, ngành |
100.000 |
|
3 |
Học sinh năng khiếu thể thao cấp tỉnh |
75.000 |
b) Đối với vận động viên cấp kiện tướng, cấp I quốc gia; huấn luyện viên có vận động viên đạt cấp kiện tướng, cấp I quốc gia ngoài chế độ dinh dưỡng được hưởng quy định tại điểm a thì được hưởng thêm 20.000 đồng/người/ngày.
c) Thời gian tập luyện thường xuyên: Là số ngày huấn luyện viên, vận động viên, học sinh năng khiếu có mặt thực tế tập trung tập luyện theo quyết định của cấp có thẩm quyền (trừ các ngày nghỉ, lễ, tết).
2. Chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao thuộc nhóm có khả năng giành huy chương trong thời gian tập trung tập luyện để chuẩn bị tham dự Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc; vận động viên cấp kiện tướng, cấp I quốc gia; huấn luyện viên có vận động viên đạt cấp kiện tướng hoặc cấp I quốc gia trong thời gian tập trung tập luyện
Được hưởng mức ăn hằng ngày là 300.000 đồng/người/ngày, trong thời gian tối đa là 90 ngày. Trong thời gian hưởng chế độ này các huấn luyện viên, vận động viên không được hưởng chế độ quy định tại Mục 1 và Mục 3.
3. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trong thời gian tập trung tập huấn, tập trung thi đấu
Đơn vị tính: Đồng/người
|
STT |
Đối tượng |
Mức chi tiền ăn hằng ngày |
|
|
Tập trung tập huấn |
Tập trung thi đấu |
||
|
1 |
Đội tuyển tỉnh |
150.000 |
200.000 |
|
2 |
Đội tuyển trẻ tỉnh |
120.000 |
150.000 |
|
3 |
Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh |
90.000 |
150.000 |
- Đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập huấn, tập trung thi đấu đã được hưởng chế độ này thì không được hưởng chế độ tại Mục 1 và Mục 2.
4. Chế độ thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng
Trong thời gian tập huấn và thi đấu, thủ trưởng đơn vị quản lý, sử dụng vận động viên chi tiền mua thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng cho vận động viên với mức tối đa là 15.000 đồng/người/ngày.
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2017.
Bãi bỏ Khoản 9, Điều 1, Nghị quyết số 30/2011/NQ-HĐND ngày 12/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XII về quy định mức thu một số loại phí, lệ phí; mức chi đặc thù bảo đảm cho các nội dung kiểm tra, xử lý, rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao thuộc tỉnh Thái Nguyên.
Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết, định kỳ hằng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.
Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XIII, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 18 tháng 5 năm 2017./.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.