Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND Về mức thu phí và tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An

Nghị quyết này quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và tỷ lệ phân chia giữa ngân sách các cấp trên địa bàn tỉnh Long An, áp dụng từ ngày 1/6/2017.

Số hiệu02/2017/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhTây Ninh
Người kýPhạm Văn Rạnh — Chủ tịch
Cập nhật15/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành24/04/2017
Ngày áp dụng01/06/2017
Ngày hết hiệu lực01/01/2024
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và tỷ lệ phân chia giữa ngân sách các cấp trên địa bàn tỉnh Long An, áp dụng từ ngày 1/6/2017.

Đối tượng áp dụng

Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An.

Các điểm cốt lõi

  • khai thác khoáng sản (cát vàng, cát trắng, các loại cát khác, đất san lấp, đất sét, nước khoáng thiên nhiên, than) → phải nộp phí bảo vệ môi trường theo mức quy định: 5.000 - 10.000 đồng/m3/tấn.
  • khai thác khoáng sản tận thu → phải nộp phí bảo vệ môi trường bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng.
  • Khoản thu phí bảo vệ môi trường → để lại 100% cho ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố.
  • Mức thu phí và tỷ lệ phân chia giữa ngân sách các cấp → áp dụng từ ngày 1/6/2017.
  • Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 37/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Doanh nghiệp khai thác khoáng sản sẽ phải chịu thêm chi phí từ việc nộp phí bảo vệ môi trường.
  • Tăng nguồn thu cho ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố.
  • Có thể ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm và dịch vụ do sử dụng nguyên liệu khoáng sản.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với cát vàng là bao nhiêu?

5.000 đồng/m3.

Tỷ lệ phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường như thế nào?

100% để lại cho ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố.

Nghị quyết này áp dụng đối với loại khoáng sản nào?

Các loại khoáng sản bao gồm cát vàng, cát trắng, các loại cát khác, đất san lấp, đất sét, nước khoáng thiên nhiên và than.

Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu là bao nhiêu?

60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về mức thu phí và tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách các cấp

từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

trên địa bàn tỉnh Long An

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 5

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí ngày 25/11/2015;

Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Sau khi xem xét Tờ trình số 72/TTr-UBND ngày 31/3/2017 của UBND tỉnh về thông qua Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định mức thu phí và tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất quy định mức thu phí và tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:

1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

STT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

1

Cát vàng

m3

5.000

2

Cát trắng

m3

7.000

3

Các loại cát khác

m3

4.000

4

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

2.000

5

Đất sét, đất làm gạch, ngói

m3

2.000

6

Nước khoáng thiên nhiên

m3

3.000

7

Than các loại

Tấn

10.000

2. Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách các cấp

Để lại 100% khoản thu này cho ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố.

4. Các nội dung khác về phí bảo vệ môi trường đối khai thác khoáng sản được thực hiện theo Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 37/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí và tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa IX, kỳ họp thứ 55 thông qua ngày 24 tháng 4 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01/6/2017./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

02/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND Về mức thu phí và tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 2
37/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 37/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực
Liên quan 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.