Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND quy định về cơ quan kiểm tra và quản lý đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, nước sinh hoạt nông thôn, và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Áp dụng cho các cơ quan chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế quận, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế quận, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện.
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, nước sinh hoạt nông thôn là các đơn vị thuộc Chi cục Thủy sản, Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Chi cục Kiểm lâm, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Chi cục Thủy lợi.
- Cơ quan kiểm tra, chứng nhận điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản là các đơn vị thuộc Chi cục Thủy sản, Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản.
- Cơ quan quản lý cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ là Phòng Kinh tế quận, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, đối với các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, và sản xuất muối ban đầu nhỏ lẻ.
- Phạm vi điều chỉnh áp dụng cho các cơ sở có quy mô từ 1.000 m2 trở lên hoặc quy mô đàn động vật từ 100 con trở lên.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 4 tháng 4 năm 2017.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo an toàn thực phẩm và chất lượng sản phẩm nông lâm thủy sản.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về thủ tục hành chính cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cơ quan nào thực hiện công tác kiểm tra đối với cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản?
Chi cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện công tác kiểm tra đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn thủy sản.
Cơ quan nào chứng nhận điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở chăn nuôi gia súc?
Chi cục Chăn nuôi và Thú y chứng nhận điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở chăn nuôi gia súc.
Cơ quan nào quản lý các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ trong lĩnh vực trồng trọt?
Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện quản lý các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ trong lĩnh vực trồng trọt.
Cơ sở nào cần thực hiện cam kết khi có quy mô dưới 1.000 m2?
Cơ sở trồng trọt có quy mô dưới 1.000 m2 chỉ thực hiện cam kết và kiểm tra việc thực hiện cam kết khi cơ sở có yêu cầu để phục vụ cho việc lưu thông hàng hóa trên thị trường.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 4 tháng 4 năm 2017.
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2017/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 23 tháng 3 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định cơ quan kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, nước sinh hoạt nông thôn và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm và quản lý đối với cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Điều 5 Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
Căn cứ Điều 13 Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và phương thức quản lý đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định cơ quan kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, nước sinh hoạt nông thôn và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm và quản lý cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, nước sinh hoạt nông thôn và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
b) Cơ quan quản lý cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ.
Điều 2. Cơ quan kiểm tra
1. Cơ quan thực hiện công tác kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, nước sinh hoạt nông thôn là cơ quan chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gồm các đơn vị sau:
|
STT |
Cơ quan kiểm tra |
Kiểm tra đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, nước sinh hoạt nông thôn |
|
a |
Chi cục Thủy sản |
Cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản |
|
Cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản |
||
|
b |
Chi cục Chăn nuôi và Thú y |
Cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản |
|
Cơ sở kinh doanh thức ăn thủy sản |
||
|
Cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi |
||
|
Cơ sở kinh doanh thuốc thú y, hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật dùng trong thú y, thú y thủy sản |
||
|
c |
Chi cục Kiểm lâm |
Cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp |
|
d |
Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật |
Cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm |
|
Cơ sở kinh doanh phân bón hữu cơ và phân bón khác |
||
|
Cơ sở buôn bán thuốc bảo vệ thực vật |
||
|
Cơ sở sản xuất, kinh doanh hạt giống cây trồng nông nghiệp |
||
|
đ |
Chi cục Thủy lợi |
Thực hiện kiểm tra nội kiểm cơ sở sản xuất, kinh doanh nước sinh hoạt nông thôn |
2. Cơ quan thực hiện công tác kiểm tra, chứng nhận điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản là cơ quan chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gồm các đơn vị sau:
|
STT |
Cơ quan kiểm tra, chứng nhận điều kiện an toàn thực phẩm |
Kiểm tra, chứng nhận điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản |
|
a |
Chi cục Thủy sản |
Cơ sở nuôi trồng thủy sản |
|
Tàu cá |
||
|
b |
Chi cục Chăn nuôi và Thú y |
Trang trại chăn nuôi gia cầm, lợn và bò sữa |
|
Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm |
||
|
Cơ sở giết mổ, sơ chế độc lập không có hoạt động chế biến như giò, chả, thịt hộp, hàng khô, hun khói, ướp muối |
||
|
Cơ sở kinh doanh thực phẩm có nguồn gốc động vật |
||
|
c |
Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật |
Cơ sở sơ chế rau, quả và hoạt động sơ chế được thực hiện tại cơ sở trồng trọt |
|
Cơ sở sản xuất ban đầu sản phẩm có nguồn gốc thực vật |
||
|
d |
Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản |
Chợ cá |
|
Cơ sở thu mua thủy sản |
||
|
Cơ sở sơ chế, chế biến thủy sản đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cơ sở quy mô nhỏ lẻ |
||
|
Cơ sở sản xuất nước mắm, sản phẩm dạng mắm đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cơ sở quy mô nhỏ lẻ |
||
|
Cơ sở sản xuất thủy sản khô đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cơ sở quy mô nhỏ lẻ |
||
|
Cơ sở sản xuất đồ hộp thủy sản |
||
|
Cơ sở sản xuất rau, quả |
||
|
Cơ sở sơ chế rau, quả độc lập không gắn liền với cơ sở trồng trọt |
||
|
Cơ sở chế biến rau, quả |
||
|
Cơ sở chế biến chè |
||
|
Cơ sở chế biến điều |
||
|
Cơ sở chế biến cà phê nhân, cà phê rang, cà phê rang xay, cà phê bột và cà phê hòa tan |
||
|
Cơ sở sản xuất nước đá phục vụ sản xuất và bảo quản nông thủy sản thực phẩm |
||
|
Cơ sở sản xuất ban đầu sản phẩm có nguồn gốc động vật và thủy sản |
||
|
Cơ sở thu gom, sơ chế, giết mổ và hoạt động chế biến nông lâm thủy sản |
||
|
Cơ sở kinh doanh nông lâm thủy sản |
||
|
Kho lạnh bảo quản sản phẩm nông lâm thủy sản |
||
|
Cơ sở sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng sản phẩm thực phẩm nông lâm thủy sản và gắn liền cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản |
Điều 3. Cơ quan quản lý cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ
Cơ quan quản lý cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ là Phòng Kinh tế quận, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, đối tượng quản lý như sau:
|
STT |
Loại hình và quy mô quản lý cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ |
|
1 |
Đối với lĩnh vực trồng trọt |
|
a |
Cơ sở trồng trọt có quy mô từ 1.000 m2 trở lên |
|
b |
Cơ sở trồng trọt có quy mô dưới 1.000 m2, chỉ thực hiện cam kết và kiểm tra việc thực hiện cam kết khi cơ sở có yêu cầu để phục vụ cho việc lưu thông hàng hóa trên thị trường |
|
2 |
Đối với lĩnh vực chăn nuôi |
|
a |
Cơ sở chăn nuôi có quy mô đàn từ 100 con đối với gia cầm trở lên; heo thịt 20 con; trâu, bò 05 con; dê, cừu 10 con; thỏ 50 con trở lên |
|
b |
Cơ sở chăn nuôi có quy mô đàn dưới 100 con đối với gia cầm; heo thịt dưới 20 con; trâu, bò dưới 05 con; dê, cừu dưới 10 con, thỏ dưới 50 con, chỉ thực hiện cam kết và kiểm tra việc thực hiện cam kết khi cơ sở có yêu cầu để phục vụ cho việc lưu thông hàng hóa trên thị trường |
|
3 |
Đối với lĩnh vực nuôi trồng thủy sản |
|
|
Cơ sở nuôi trồng thủy sản ban đầu nhỏ lẻ, cơ sở nuôi lồng, bè đặt trên sông và cơ sở nuôi trên bể, vèo, mùng đặt trong ao có cung cấp sản phẩm ra thị trường |
|
4 |
Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh muối ban đầu nhỏ lẻ |
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 4 năm 2017.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Võ Thành Thống |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.