Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định giá dịch vụ sử dụng cảng áp dụng tại Cảng cá Láng Chim và Cảng cá Định An, nhằm quản lý và thu phí cho hoạt động sản xuất, kinh doanh tại các cảng này.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng Cảng cá Láng Chim và Cảng cá Định An, thị xã Duyên Hải và huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức, cá nhân sử dụng cảng phải trả phí theo mức giá quy định: Tàu, thuyền đánh bắt thủy, hải sản (tối đa 24 giờ), tàu thuyền vận tải (tối đa 24 giờ), các phương tiện vận tải và hàng hóa qua cảng.
- Mức giá cụ thể bao gồm: Tàu có công suất dưới 60 cv là 10.000 đồng, từ 60 đến dưới 140 cv là 20.000 đồng, từ 140 đến 200 cv là 30.000 đồng, trên 200 cv là 40.000 đồng; Tàu có trọng tải dưới 5 tấn là 10.000 đồng, từ 5 đến 10 tấn là 20.000 đồng, từ 10 đến 100 tấn là 50.000 đồng, trên 100 tấn là 80.000 đồng; Các phương tiện vận tải có trọng tải dưới 2,5 tấn là 7.000 đồng/lượt, từ 2,5 đến dưới 5 tấn là 15.000 đồng/lượt, từ 5 tấn trở lên là 20.000 đồng/lượt; Phương tiện chuyên dùng là 50.000 đồng/lượt; Xe đậu qua đêm: Dưới 5 tấn là 10.000 đồng/ngày, từ 5 tấn trở lên là 15.000 đồng/ngày.
- Hàng hóa qua cảng: Hàng thủy, hải sản, động vật sống (tấn) là 5.000 đồng/tấn; Nước đá (cây) là 200 đồng/cây; Hàng hóa khác (tấn) là 4.000 đồng/tấn.
- Ban Quản lý Cảng cá trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là đơn vị thu phí.
- Nguồn thu được sử dụng để thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Cung cấp cơ sở pháp lý cho việc quản lý và thu phí dịch vụ cảng, đảm bảo quyền lợi cho các tổ chức, cá nhân sử dụng cảng.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính đối với các doanh nghiệp vận tải và đánh bắt thủy hải sản.
❓ Câu hỏi thường gặp
Có bao nhiêu mức giá cho tàu thuyền đánh bắt thủy, hải sản?
Có 4 mức giá: Tàu có công suất dưới 60 cv là 10.000 đồng/lượt; từ 60 đến dưới 140 cv là 20.000 đồng/lượt; từ 140 đến 200 cv là 30.000 đồng/lượt; trên 200 cv là 40.000 đồng/lượt.
Có bao nhiêu mức giá cho tàu thuyền vận tải?
Có 4 mức giá: Tàu có trọng tải dưới 5 tấn là 10.000 đồng/lượt; từ 5 đến 10 tấn là 20.000 đồng/lượt; từ 10 đến 100 tấn là 50.000 đồng/lượt; trên 100 tấn là 80.000 đồng/lượt.
Có bao nhiêu mức giá cho các phương tiện vận tải?
Có 6 mức giá: Xe hai bánh là 30.000 đồng/tháng; xe có trọng tải dưới 2,5 tấn là 7.000 đồng/lượt; từ 2,5 đến dưới 5 tấn là 15.000 đồng/lượt; từ 5 tấn trở lên là 20.000 đồng/lượt; phương tiện chuyên dùng là 50.000 đồng/lượt; xe đậu qua đêm: Dưới 5 tấn là 10.000 đồng/ngày, từ 5 tấn trở lên là 15.000 đồng/ngày.
Có bao nhiêu mức giá cho hàng hóa qua cảng?
Có 3 mức giá: Hàng thủy, hải sản, động vật sống (tấn) là 5.000 đồng/tấn; nước đá (cây) là 200 đồng/cây; hàng hóa khác (tấn) là 4.000 đồng/tấn.
Đơn vị thu phí là ai?
Ban Quản lý Cảng cá trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là đơn vị thu phí.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành giá dịch vụ sử dụng cảng áp dụng tại Cảng cá Láng Chim, thị xã Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh
__________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 02 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 22/TTr-SNN ngày 18/01/2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành giá dịch vụ sử dụng cảng áp dụng tại Cảng cá Láng Chim, thị xã Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.
1. Đối tượng áp dụng:
Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng Cảng cá Láng Chim, thị xã Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.
2. Mức giá: (đã bao gồm thuế VAT)
|
Số TT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Mức giá (đồng) |
|---|---|---|---|
|
I |
Tàu, thuyền đánh bắt thủy, hải sản cập cảng: (tối đa không quá 24 giờ) |
||
|
1 |
Có công suất dưới 60 cv |
Một lần vào, ra cảng |
10.000 |
|
2 |
Có công suất từ 60 cv đến dưới 140 cv |
Một lần vào, ra cảng |
20.000 |
|
3 |
Có công suất từ 140 cv đến 200 cv |
Một lần vào, ra cảng |
30.000 |
|
4 |
Tàu có công suất trên 200 cv |
Một lần vào, ra cảng |
40.000 |
|
II |
Tàu thuyền vận tải cập cảng: (tối đa không quá 24 giờ) |
||
|
1 |
Có trọng tải dưới 5 tấn |
Một lần vào, ra cảng |
10.000 |
|
2 |
Có trọng tải từ 5 đến 10 tấn |
Một lần vào, ra cảng |
20.000 |
|
3 |
Có trọng tải trên 10 đến 100 tấn |
Một lần vào, ra cảng |
50.000 |
|
4 |
Có trọng tải trên 100 tấn |
Một lần vào, ra cảng |
80.000 |
|
III |
Các phương tiện vận tải: (tối đa không quá 24 giờ) |
||
|
1 |
Xe hai bánh Giá theo tháng |
(đ/lượt) Tháng |
1.000 30.000 |
|
2 |
Phương tiện vận tải có trọng tải dưới 2,5 tấn |
Một lần vào, ra cảng
|
7.000 |
|
3 |
Phương tiện vận tải có trọng tải từ 2,5 đến dưới 5 tấn |
Một lần vào, ra cảng
|
15.000 |
|
4 |
Phương tiện vận tải có trọng tải từ 5 tấn trở lên |
Một lần vào, ra cảng
|
20.000 |
|
5 |
Phương tiện chuyên dùng |
Một lần vào, ra cảng
|
50.000 |
|
6 |
Xe đậu qua đêm: - Dưới 5 tấn - Từ 5 tấn trở lên |
|
10.000 15.000 |
|
IV |
Hàng hóa qua cảng |
||
|
1 |
Hàng thủy, hải sản, động vật sống |
Tấn |
5.000 |
|
2 |
Nước đá |
Cây |
200 |
|
3 |
Hàng hóa khác |
Tấn |
4.000 |
3. Đơn vị thu: Ban Quản lý Cảng cá trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Quản lý và sử dụng nguồn thu: Nguồn thu được từ dịch vụ cảng của Cảng cá Láng Chim, thị xã Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh, đơn vị thu được giữ lại toàn bộ để thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo quy định, thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh căn cứ vào chức năng, thẩm quyền, hướng dẫn việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, thanh, quyết toán nguồn thu dịch vụ cảng; đồng thời theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 03 năm 2017 và thay thế Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 12/02/2014 của UBND tỉnh, Ban hành mức thu và sử dụng phí bến bãi, mặt nước áp dụng Cảng cá Láng Chim, huyện Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.