Thông tư số 02/2018/TT-BKHCN Quy định chế độ báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao; mẫu văn bản trong hoạt động cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ

Thông tư số 02/2018/TT-BKHCN quy định về chế độ báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao và mẫu văn bản trong hoạt động cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ. Văn bản áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc chuyển giao công nghệ.

Document No.02/2018/TT-BKHCN
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Khoa Học Và Công Nghệ
Signed byTrần Văn Tùng — Thứ trưởng
Updated19/06/2026
SectorKhoa Học Và Công Nghệ
FieldĐánh GiáThẩm Định Và Giám Định Công Nghệ
Issued15/05/2018
Effective01/07/2018
In force from
StatusIn effect
✦ Smart summary

Thông tư số 02/2018/TT-BKHCN quy định về chế độ báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao và mẫu văn bản trong hoạt động cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ. Văn bản áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc chuyển giao công nghệ.

Scope of application

[a] Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ; [b] Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao; [c] Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Key points

  • Tổ chức, cá nhân phải định kỳ hằng năm gửi báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao về Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 31 tháng 12 (Điều 2).
  • Số liệu báo cáo được lấy từ ngày 15 tháng 12 năm trước liền kề đến hết ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo (Điều 2).
  • Báo cáo phải có chữ ký và đóng dấu (đối với tổ chức) hoặc ghi rõ họ tên (đối với cá nhân), gửi bản giấy qua đường bưu chính và bản điện tử qua email (Điều 2).
  • Các mẫu văn bản đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, tài liệu giải trình về công nghệ, báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ được quy định cụ thể trong Thông tư này (Điều 3).
  • Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2018 (Điều 4)

🌐 Social impact of this document

  • Tăng cường quản lý nhà nước về chuyển giao công nghệ, đảm bảo việc thực hiện hợp đồng được theo dõi và giám sát chặt chẽ.
  • Góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động chuyển giao công nghệ trong phạm vi Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao.
  • Tạo ra gánh nặng về thời gian và chi phí cho các tổ chức, cá nhân phải thực hiện báo cáo định kỳ.

❓ Frequently asked questions

Tôi cần gửi báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ vào ngày nào?

Phải gửi trước ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.

Số liệu báo cáo lấy từ thời điểm nào?

Lấy số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước liền kề đến hết ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo.

Báo cáo phải được gửi qua hình thức nào?

Gửi bản giấy qua đường bưu chính và bản điện tử qua email [email protected].

Các mẫu văn bản trong hoạt động cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ gồm những gì?

Bao gồm Mẫu số 01, 02, 03 và 04.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.

Full text

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 02/2018/TT-BKHCN
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2018

THÔNG TƯ

Quy định chế độ báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao; mẫu văn bản trong hoạt động cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ

___________________________________

Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chế độ báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao; mẫu văn bản trong hoạt động cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này hướng dẫn khoản 3 Điều 28, khoản 5 Điều 29, khoản 7 Điều 30 và khoản 4 Điều 33 của Luật Chuyển giao công nghệ về chế độ báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao và một số mẫu văn bản trong hoạt động cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ.

Mẫu Đơn đăng ký chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ;

b) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao, đề nghị đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ;

c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Chế độ báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao

1. Định kỳ hằng năm, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật Chuyển giao công nghệ gửi báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao (theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) về Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.

2. Số liệu báo cáo được lấy từ ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đến hết ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo.

Đối với trường hợp lần đầu báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao mà thời gian thực hiện hợp đồng chưa đủ 01 năm, bên có trách nhiệm báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này gửi báo cáo vào năm kế tiếp và số liệu báo cáo bao gồm toàn bộ thời gian đã thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ trước đó.

3. Hình thức báo cáo được thể hiện bằng văn bản, bao gồm bản báo cáo giấy và bản báo cáo điện tử:

a) Bản báo cáo giấy phải có chữ ký của Thủ trưởng đơn vị và đóng dấu theo quy định (đối với tổ chức); ký và ghi rõ họ tên (đối với cá nhân);

b) Bản báo cáo điện tử phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf), phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, nội dung phải thể hiện đúng với bản báo cáo giấy.

4. Phương thức gửi báo cáo

Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính bản báo cáo giấy về Bộ Khoa học và Công nghệ, đồng thời gửi bản báo cáo điện tử về địa chỉ email: [email protected].

Điều 3. Các mẫu văn bản ban hành kèm theo Thông tư

1. Đối với hoạt động cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ:

a) Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ (Mẫu số 01);

b) Mẫu tài liệu giải trình về công nghệ (Mẫu số 02);

c) Mẫu văn bản đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ (Mẫu số 03);

d) Mẫu Giấy phép chuyển giao công nghệ (Mẫu số 04).

2. Mẫu báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao (Mẫu số 05).

3. Đối với hoạt động đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ:

a) Mẫu văn bản đề nghị đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ (Mẫu số 06);

b) Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ (Mẫu số 07).

Điều 4. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ giao Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định công nghệ làm đầu mối triển khai thực hiện Thông tư này.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vấn đề vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Văn Tùng

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

02/2018/TT-BKHCN
Thông tư số 02/2018/TT-BKHCN Quy định chế độ báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao; mẫu văn bản trong hoạt động cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 6
95/2017/NĐ-CP Nghị định số 95/2017/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ Expired 07/2017/QH14 Luật chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 In effect
References 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.