Thông tư số 02/2018/TT-BNV Quy định mã số chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin

Thông tư số 02/2018/TT-BNV quy định mã số chức danh nghề nghiệp cho viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin. Văn bản này xác định cụ thể các mã số và chức danh tương ứng với từng hạng của bốn lĩnh vực: An toàn thông tin, Quản trị viên hệ thống, Kiểm định viên công nghệ thông tin và Phát triển phần mềm.

Số hiệu02/2018/TT-BNV
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Nội Vụ
Người kýLê Vĩnh Tân — Bộ trưởng
Cập nhật18/06/2026
NgànhNội Vụ
Lĩnh vựcViên ChứcCông Chức
Ban hành08/01/2018
Áp dụng15/02/2018
Hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 02/2018/TT-BNV quy định mã số chức danh nghề nghiệp cho viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin. Văn bản này xác định cụ thể các mã số và chức danh tương ứng với từng hạng của bốn lĩnh vực: An toàn thông tin, Quản trị viên hệ thống, Kiểm định viên công nghệ thông tin và Phát triển phần mềm.

Đối tượng áp dụng

Viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước

Các điểm cốt lõi

  • Viên chức an toàn thông tin: Có mã số V11.05.09 (hạng I), V11.05.10 (hạng II) và V11.05.11 (hạng III).
  • Viên chức quản trị viên hệ thống: Có mã số V11.06.12 (hạng I), V11.06.13 (hạng II), V11.06.14 (hạng III) và V11.06.15 (hạng IV).
  • Viên chức kiểm định viên công nghệ thông tin: Có mã số V11.07.16 (hạng I), V11.07.17 (hạng II) và V11.07.18 (hạng III).
  • Viên chức phát triển phần mềm: Có mã số V11.08.19 (hạng I), V11.08.20 (hạng II), V11.08.21 (hạng III) và V11.08.22 (hạng IV).
  • con_hieu_luc

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Việc quy định mã số chức danh nghề nghiệp giúp tăng cường quản lý và nâng cao chất lượng đội ngũ viên chức công nghệ thông tin.
  • Giúp các cơ quan nhà nước dễ dàng hơn trong việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin.

❓ Câu hỏi thường gặp

Viên chức an toàn thông tin hạng I có mã số là gì?

Mã số của viên chức an toàn thông tin hạng I là V11.05.09.

Có bao nhiêu hạng cho viên chức quản trị viên hệ thống?

Viên chức quản trị viên hệ thống có 4 hạng từ I đến IV, với mã số tương ứng lần lượt là V11.06.12, V11.06.13, V11.06.14 và V11.06.15.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?

Thông tư số 02/2018/TT-BNV có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2018.

Toàn văn

BỘ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2018/TT-BNV

Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2018

THÔNG TƯ

Quy định mã số chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về tuyn dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Sau khi thng nhất ý kiến với Bộ Thông tin và Truyền thông tại Công văn số 2881/BTTTT-TCCB ngày 14/8/2017 về mã schức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin và xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công chức - Viên chức;

Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định mã schức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin.

Điều 1. Mã số chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin

1. Chức danh An toàn thông tin

a) An toàn thông tin hạng I

Mã số: V11.05.09

b) An toàn thông tin hạng II

Mã số: V11.05.10

c) An toàn thông tin hạng III

Mã số: V11.05.11

2. Chức danh Quản trị viên hệ thống

a) Quản trị viên hệ thống hạng I

Mã số: V11.06.12

b) Quản trị viên hệ thống hạng II

Mã số: V11.06.13

c) Quản trị viên hệ thống hạng III

Mã số: V11.06.14

d) Quản trị viên hệ thống hạng IV

Mã số: V11.06.15

3. Chức danh Kiểm định viên công nghệ thông tin

a) Kiểm định viên công nghệ thông tin hạng I

Mã số: V11.07.16

b) Kiểm định viên công nghệ thông tin hạng II

Mã số: V11.07.17

c) Kiểm định viên công nghệ thông tin hạng III

Mã số: V11.07.18

4. Chức danh Phát triển phần mềm

a) Phát triển phần mềm hạng I

Mã số: V11.08.19

b) Phát triển phần mềm hạng II

Mã số: V11.08.20

c) Phát triển phần mềm hạng III

Mã số: V11.08.21

d) Phát triển phần mềm hạng IV

Mã số: V11.08.22

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2018.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Nội vụ để xem xét, giải quyết./.

 

BỘ TRƯỞNG

(Đã ký)


Lê Vĩnh Tân

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

02/2018/TT-BNV
Thông tư số 02/2018/TT-BNV Quy định mã số chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.