Thông tư số 02/2018/TT-BTTTT Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động E-UTRA - Phần truy nhập vô tuyến”

Dựa trên nội dung, đây là phần của một tài liệu kỹ thuật quy định các yêu cầu về tính năng và hiệu suất cho thiết bị di động trong hệ thống mạng E-UTRA (Evolved Universal Terrestrial Radio Access). Tài liệu này bao gồm các thông số như đặc tính chặn của máy thu, độ chọn lọc kênh lân cận, đáp ứng giả của máy thu và tín hiệu phát. Nó cũng quy định cách đo lường và đánh giá các chỉ tiêu này.

Số hiệu02/2018/TT-BTTTT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Khoa Học Và Công Nghệ
Người kýTrương Minh Tuấn — Bộ trưởng
Cập nhật13/06/2026
NgànhThông Tin Và Truyền Thông
Lĩnh vựcVận Tải
Ngày ban hành13/04/2018
Ngày áp dụng01/07/2018
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Dựa trên nội dung, đây là phần của một tài liệu kỹ thuật quy định các yêu cầu về tính năng và hiệu suất cho thiết bị di động trong hệ thống mạng E-UTRA (Evolved Universal Terrestrial Radio Access). Tài liệu này bao gồm các thông số như đặc tính chặn của máy thu, độ chọn lọc kênh lân cận, đáp ứng giả của máy thu và tín hiệu phát. Nó cũng quy định cách đo lường và đánh giá các chỉ tiêu này.

Đối tượng áp dụng

Thiết bị di động trong hệ thống mạng E-UTRA

Các điểm cốt lõi

  • Đặc tính chặn của máy thu
  • Độ chọn lọc kênh lân cận (ACS)
  • Đáp ứng giả của máy thu và tín hiệu phát
  • Cách đo lường và đánh giá các chỉ tiêu này.
  • Yêu cầu về băng thông, công suất và tần số cho từng trường hợp

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giúp đảm bảo chất lượng dịch vụ cho người dùng di động
  • Đảm bảo tính tương thích giữa các thiết bị từ các nhà sản xuất khác nhau
  • Hỗ trợ phát triển công nghệ mạng di động tiên tiến

❓ Câu hỏi thường gặp

Tài liệu này quy định những gì về máy thu và tín hiệu phát?

Quy định về đặc tính chặn của máy thu, độ chọn lọc kênh lân cận (ACS), đáp ứng giả của máy thu và tín hiệu phát.

Các thông số cần đo như thế nào?

Được quy định chi tiết trong các bảng từ Bảng 20 đến Bảng 27 về công suất, băng thông, tần số và cách thức đo lường cụ thể.

Toàn văn

BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2018/TT-BTTTT

Hà Nội, ngày 13 tháng 4 năm 2018

THÔNG TƯ

BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI THÔNG TIN DI ĐỘNG E-UTRA - PHẦN TRUY NHẬP VÔ TUYẾN”

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Tần số Vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động E-UTRA - Phần truy nhập vô tuyến.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động E-UTRA - Phần truy nhập vô tuyến (QCVN 117:2018/BTTTT).

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND và Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
- Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ,
Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, KHCN (250).

BỘ TRƯỞNG

(Đã ký)


Trương Minh Tuấn

QCVN 117:2018/BTTTT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI THÔNG TIN DI ĐỘNG E-UTRA - PHẦN TRUY NHẬP VÔ TUYẾN

National technical regulation

on Evolved Universal Terrestrial Radio Access (E-UTRA) User Equipment (UE) - Radio Access

Mục lục

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

1.2. Đối tượng áp dụng

1.3. Tài liệu viện dẫn

1.4. Giải thích từ ngữ

1.5. Ký hiệu

1.6. Chữ viết tắt

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Điều kiện môi trường

2.2. Yêu cầu kỹ thuật

2.2.1. Công suất ra cực đại của máy phát

2.2.2. Mặt nạ phổ phát xạ của máy phát

2.2.3. Phát xạ giả của máy phát

2.2.4. Công suất ra cực tiểu của máy phát

2.2.5. Độ chọn lọc kênh lân cận của máy thu (ACS)

2.2.6. Đặc tính chặn của máy thu

2.2.7. Đáp ứng giả của máy thu

2.2.8. Đặc tính xuyên điều chế của máy thu

2.2.9. Phát xạ giả của máy thu

2.2.10. Tỉ số công suất rò kênh lân cận của máy phát

2.2.11. Độ nhạy tham chiếu của máy thu

2.2.12. Phát xạ bức xạ

2.2.13. Chức năng điều khiển và giám sát

3. PHƯƠNG PHÁP ĐO

3.1. Điều kiện môi trường

3.2. Giải thích kết quả đo

3.3. Phương pháp đo

3.3.1. Công suất ra cực đại của máy phát

3.3.2. Mặt nạ phổ phát xạ của máy phát

3.3.3. Phát xạ giả của máy phát

3.3.4. Công suất ra cực tiểu của máy phát

3.3.5. Độ chọn lọc kênh lân cận của máy thu (ACS)

3.3.6. Đặc tính chặn của máy thu

3.3.7. Đáp ứng giả của máy thu

3.3.8. Đặc tính xuyên điều chế của máy thu

3.3.9. Phát xạ giả của máy thu

3.3.10. Tỉ số công suất rò kênh lân cận của máy phát

3.3.11. Độ nhạy tham chiếu của máy thu

3.3.12. Phát xạ giả bức xạ

3.3.13. Các chức năng điều khiển và giám sát

4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

PHỤ LỤC A (Quy định) Điều kiện môi trường

Lời nói đầu

QCVN 117:2018/BTTTT được xây dựng trên cơ sở ETSI EN 301 908-13 V11.1.1 (2016-07) và ETSI EN 301 908-1 V11.1.1 (2016-07) của Viện Tiêu chuẩn viễn thông châu Âu (ETSI).

QCVN 117:2018/BTTTT do Cục Viễn thông biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số  /TT-BTTTT ngày  tháng  năm 2018.

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI THÔNG TIN DI ĐỘNG E - UTRA - PHẦN TRUY NHẬP VÔ TUYẾN

National technical regulation

on Evolved Universal Terrestrial Radio Access (E-UTRA) User Equipment (UE) - Radio Access

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật phần truy nhập vô tuyến đối với các thiết bị đầu cuối thông tin di động E-UTRA hoạt động trên toàn bộ hoặc một trong các băng tần quy định từ Bảng 1 đến Bảng 5.

Bảng 1 - Băng tần hoạt động

Băng tần E-UTRA

Hướng truyền của UE

Băng tần hoạt động E-UTRA

1

Phát

1 920 MHz - 1 980 MHz

Thu

2 110 MHz - 2 170 MHz

3

Phát

1 710 MHz - 1 785 MHz

Thu

1 805 MHz - 1 880 MHz

5

Phát

824 MHz - 835 MHz

Thu

869 MHz - 880 MHz

7

Phát

2 500 MHz - 2 570 MHz

Thu

2 620 MHz - 2 690 MHz

8

Phát

880 MHz - 915 MHz

Thu

925 MHz - 960 MHz


Bảng 2 - Băng tần hoạt động kết hợp sóng mang trong băng 

Băng tần

CA E-UTRA

Băng tần

E-UTRA

Hướng truyền của UE

Băng tần hoạt động

E-UTRA

CA_1

1

Phát

1 920 MHz - 1 980 MHz

Thu

2 110 MHz - 2 170 MHz

CA_3

3

Phát

1 710 MHz - 1 785 MHz

Thu

1 805 MHz - 1 880 MHz

CA_7

7

Phát

2 500 MHz - 2 570 MHz

Thu

2 620 MHz - 2 690 MHz

Bảng 3 - Băng tần hoạt động kết hợp sóng mang ngoài băng (2 băng)

Băng tần CA

E-UTRA

Băng tần

E-UTRA

Băng tần hoạt động UL

Băng tần hoạt động DL

BS thu/UE phát

BS phát/UE thu

FUL_low - FUL_high

FDL_low - FDL_high

CA_1-3

1

1 920 MHz - 1 980 MHz

2 110 MHz - 2 170 MHz

3

1 710 MHz - 1 785 MHz

1 805 MHz - 1 880 MHz

CA_1-5

1

1 920 MHz - 1 980 MHz

2 110 MHz - 2 170 MHz

5

824 MHz - 835 MHz

869 MHz - 880 MHz

CA_1-7

1

1 920 MHz - 1 980 MHz

2 110 MHz - 2 170 MHz

7

2 500 MHz - 2 570 MHz

2 620 MHz - 2 690 MHz

CA_1-8

1

1 920 MHz - 1 980 MHz

2 110 MHz - 2 170 MHz

8

880 MHz - 915 MHz

925 MHz - 960 MHz

CA_3-5

3

1 710 MHz - 1 785 MHz

1 805 MHz - 1 880 MHz

5

824 MHz - 835 MHz

869 MHz - 880 MHz

CA_3-7

3

1 710 MHz - 1 785 MHz

1 805 MHz - 1 880 MHz

7

2 500 MHz - 2 570 MHz

2 620 MHz - 2 690 MHz

CA_3-8

3

1 710 MHz - 1 785 MHz

1 805 MHz - 1 880 MHz

8

880 MHz - 915 MHz

925 MHz - 960 MHz

CA_5-7

5

824 MHz - 835 MHz

869 MHz - 880 MHz

7

2 500 MHz - 2 570 MHz

2 620 MHz - 2 690 MHz

Bảng 4 - Băng tần hoạt động kết hợp sóng mang ngoài băng  (3 băng)

Băng tần CA

E-UTRA

Băng tần

E-UTRA

Băng tần hoạt động UL

Băng tần hoạt động DL

BS thu/UE phát

BS phát/UE thu

FUL_low - FUL_high

FDL_low - FDL_high

CA_1-3-8

1

1 920 MHz - 1 980 MHz

2 110 MHz - 2 170 MHz

3

1 710 MHz - 1 785 MHz

1 805 MHz - 1 880 MHz

8

880 MHz - 915 MHz

925 MHz - 960 MHz

Bảng 5 -    Băng tần hoạt động kết hợp sóng mang không liền kề trong băng

Băng tần CA

E-UTRA

Băng tần

E-UTRA

Băng tần hoạt động UL

Băng tần hoạt động DL

BS thu/UE phát

BS phát/UE thu

FUL_low - FUL_high

FDL_low - FDL_high

CA_3-3

3

1 710 MHz - 1 785 MHz

1 805 MHz - 1 880 MHz

CA_7-7

7

2 500 MHz - 2 570 MHz

2 620 MHz - 2 690 MHz


1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này trên lãnh thổ Việt Nam.

1.3. Tài liệu viện dẫn

ETSI TS 136 521-1 (V12.7.0) (10-2015): “LTE; Evolved Universal Terrestrial Radio Access (E-UTRA); User Equipment (UE) conformance specification; Radio transmission and reception; Part 1: Conformance testing (3GPP TS 36.521-1 version 12.7.0 Release 12)”.

ETSI TS 136 508 (V12.7.0) (10-2015): “LTE; Evolved Universal Terrestrial Radio Access (E-UTRA) and Evolved Packet Core (EPC); Common test environments for User Equipment (UE) conformance testing (3GPP TS 36.508 version 12.7.0 Release 12)”.

ETSI TS 136 101 (V11.14.0) (10-2015): “LTE; Evolved Universal Terrestrial Radio Access (E-UTRA); User Equipment (UE) radio transmission and reception (3GPP TS 36.101 version 11.14.0 Release 11)”.

IEC 60068-2-1 (2007): “Environmental testing - Part 2-1: Tests - Test A: Cold”.

IEC 60068-2-2 (2007): “Environmental testing - Part 2-2: Tests - Test B: Dry heat”.

1.4. Giải thích từ ngữ

1.4.1. Băng thông kênh kết hợp (aggregated channel bandwidth)

Băng thông vô tuyến tại đó UE phát và thu nhiều sóng mang kết hợp liền kề.

1.4.2. Cấu hình băng thông truyền dẫn kết hợp (aggregated transmission bandwidth configuration)

Số khối tài nguyên được phân bổ trong băng thông kênh kết hợp.

1.4.3. Kết hợp sóng mang (carrier aggregation)

Kết hợp hai hay nhiều sóng mang thành phần để mở rộng băng thông truyền dẫn.

1.4.4. Băng tần kết hợp sóng mang (carrier aggregation band)

Tập hợp của một hoặc nhiều băng tần hoạt động qua đó nhiều sóng mang được kết hợp theo các yêu cầu kỹ thuật xác định.

1.4.5. Loại băng thông kết hợp sóng mang (carrier aggregation bandwidth class)

Được định nghĩa bởi cấu hình băng thông truyền dẫn kết hợp và số lượng tối đa sóng mang thành phần được hỗ trợ bởi UE.

Bảng 6 - Các loại băng thông CA và băng tần bảo vệ danh định tương ứng

Loại băng thông CA

Cấu hình băng thông truyền dẫn kết hợp

Số lượng CC liền kề

Băng tần bảo vệ danh định BWGB

A

NRB,agg ≤ 100

1

a1 BWChannel(1) - 0,5Δf1 (Chú thích 2)

B

NRB,agg ≤ 100

2

0,05 max(BWChannel(1),BWChannel(2)) - 0,5Δf1

C

100 < NRB,agg ≤ 200

2

0,05 max(BWChannel(1),BWChannel(2)) - 0,5Δf1

CHÚ THÍCH 1: BWChannel(j), j = 1, 2, 3 là băng thông kênh của sóng mang thành phần E-UTRA theo Bảng 5.4.2-1 của tài liệu ETSI TS 136 521-1. Δf1 = Δf đối với đường xuống với Δf là khoảng cách sóng mang thành phần, Δf1 = 0 đối với đường lên.

CHÚ THÍCH 2: a1 = 0,05.


1.4.6. Cấu hình kết hợp sóng mang (carrier aggregation configuration)

Sự kết hợp của băng tần hoạt động CA và loại băng thông CA được hỗ trợ bởi UE.

1.4.7. Băng thông kênh (channel bandwidth)

Băng thông vô tuyến hỗ trợ sóng mang đơn RF E-UTRA với băng thông truyền dẫn được cấu hình ở đường lên hoặc đường xuống của tế bào.

CHÚ THÍCH 1: Băng thông kênh có thứ nguyên là MHz và được sử dụng làm tham chiếu cho các yêu cầu máy phát và máy thu.

CHÚ THÍCH 2: Băng thông kênh và cấu hình băng thông truyền dẫn đối với một sóng mang E UTRA được mô tả trong Hình 1 theo tài liệu ETSI TS 136 101.

Hình 1 - Băng thông kênh và cấu hình băng thông truyền dẫn đối với một sóng mang E-UTRA

1.4.8. Băng thông kênh kết hợp sóng mang (channel bandwidth for carrier aggregation)

Băng thông vô tuyến kết hợp từ nhiều hơn một sóng mang E-UTRA với băng thông truyền dẫn được cấu hình trong đường lên hoặc đường xuống của các tế bào khác nhau

CHÚ THÍCH: Băng thông kênh kết hợp và các biên băng thông kênh kết hợp của nhiều hơn 1 sóng mang E-UTRA được mô tả trong Hình 2 theo tài liệu ETSI TS 136 101.

Hình 2 - Băng thông kênh kết hợp và các biên băng thông kênh kết hợp đối với nhiều hơn một sóng mang E-UTRA

1.4.9. Biên của kênh (channel edge)

Tần số thấp nhất và cao nhất của sóng mang, cách nhau bởi băng thông kênh.

1.4.10. Sóng mang liền kề (contiguous carriers)

Tập hợp của hai hay nhiều sóng mang được cấu hình trong một khối phổ tần mà không có yêu cầu RF dựa trên sự cùng tồn tại cho các hoạt động không phối hợp trong cùng khối phổ.

1.4.11. Kết hợp sóng mang liên băng (inter-band carrier aggregation)

Kết hợp sóng mang từ các sóng mang thành phần trong các băng tần hoạt động khác nhau.

CHÚ THÍCH: Kết hợp sóng mang trong mỗi băng tần có thể là liền kề hoặc không liền kề.

1.4.12. Kết hợp sóng mang liền kề trong băng (intra-band contiguous carrier aggregation)

Các sóng mang liền kề kết hợp trong cùng băng tần hoạt động.

1.4.13. Kết hợp sóng mang không liền kề trong băng (intra-band non-contiguous carrier aggregation)

Các sóng mang không liền kề kết hợp trong cùng băng tần hoạt động.

1.4.14. Công suất đầu ra cực đại (maximum output power)

Mức công suất trung bình của mỗi sóng mang của UE đo tại đầu nối ăng ten trong điều kiện tham chiếu xác định.

1.4.15. Công suất trung bình (mean power)

Khi áp dụng cho truyền sóng E-UTRA, công suất trung bình là công suất đo được trong băng thông hệ thống hoạt động của sóng mang.

CHÚ THÍCH: Thời gian đo được giả định là ít nhất một khung phụ (1 ms), trừ khi có quy định khác.

1.4.16. Tham số báo hiệu mạng (network signalled value)

Được gửi từ các BS đến UE để chỉ ra thêm các yêu cầu phát xạ không mong muốn tới UE.

1.4.17. Băng thông chiếm dụng (occupied bandwidth)

Là độ rộng của băng tần số mà công suất trung bình được phát xạ tại các tần số thấp hơn cận dưới và cao hơn cận trên của băng tần đó bằng số phần trăm cho trước β/2 của tổng công suất trung bình của phát xạ đó.

1.4.18. Băng tần hoạt động (operating band)

Dải tần số được định nghĩa với một tập các yêu cầu kỹ thuật mà E-UTRA hoạt động.

CHÚ THÍCH: Băng tần cho E-UTRA được chỉ định bằng chữ số Ả Rập, các băng tần hoạt động tương ứng cho UTRA được chỉ định bằng chữ số La Mã.

1.4.19. Công suất đầu ra (output power)

Công suất trung bình của một sóng mang của UE phát tới tải có điện trở bằng trở kháng danh định của máy phát.

1.4.20. Băng thông tham chiếu (reference bandwidth)

Băng thông ở đó mức phát xạ được xác định.

1.4.21. Khối tài nguyên (resource block)

Tài nguyên vật lý bao gồm một số ký hiệu trong miền thời gian và một số sóng mang con liên tiếp kéo dài 180 kHz trong miền tần số.

1.4.22. Khối con (sub-block)

Khối phân bổ liền kề của dải tần truyền và nhận bởi cùng một UE, trong đó có thể có nhiều thể hiện của khối con trong một băng thông vô tuyến.

1.4.23. Băng thông truyền dẫn (transmission bandwidth)

Băng thông truyền dẫn tức thời từ UE hoặc BS, được đo bằng đơn vị khối tài nguyên.

1.4.24. Cấu hình băng thông truyền dẫn (transmission bandwidth configuration)

Băng thông truyền dẫn cao nhất cho phép đối với đường lên hoặc đường xuống trong một băng thông kênh nhất định, được đo bằng đơn vị khối tài nguyên.

1.4.25. Phân tập phát (transmit diversity)

Phân tập phát dựa trên kỹ thuật mã hóa khối không gian - tần số cùng với phân tập thời gian dịch - tần số khi bốn ăng ten phát được sử dụng.

1.5. Ký hiệu

ΔfOOB Δ Tần số phát xạ ngoài băng
BWChannel Băng thông kênh
BWChannel_CA Băng thông kênh tổng hợp, thể hiện qua MHz
BWGB Băng bảo vệ lọc trên / dưới biên CC máy phát (máy thu)
BWInterferer Băng thông kênh của nguồn nhiễu
ERS Năng lượng phát trên mỗi RE cho các ký hiệu tham chiếu trong phần hữu ích của ký hiệu, nghĩa là không bao gồm các khoảng bảo vệ, (công suất trung bình được chuẩn hóa theo khoảng cách các sóng mang con) tại đầu nối ăng ten phát eNode B
Ês Năng lượng thu được trên mỗi RE trong thời gian hữu ích của ký hiệu, nghĩa là không bao gồm các khoảng bảo vệ, được tính trung bình trên khối tài nguyên được phân bổ (công suất trung bình trên khối tài nguyên được phân bổ), chia cho số lượng khối tài nguyên thành phần (RE) trong phân bổ này và được chuẩn hóa theo khoảng cách giữa các sóng mang con tại đầu nối ăng ten UE.
BWUTRA Băng thông kênh UTRA
F Tần số
FInterferer (offset) Độ lệch tần của nhiễu
FInterferer Tần số nhiễu
FIoffset Độ lệch tần của nhiễu
FC Tần số sóng mang trung tâm
FCA_low Tần số trung tâm của các sóng mang thấp nhất
FCA_high Tần số trung tâm của các sóng mang cao nhất
FDL_low Tần số thấp nhất của băng tần hoạt động đường xuống
FDL_high Tần số cao nhất của băng tần hoạt động đường xuống
FUL_low Tần số thấp nhất của băng tần hoạt động đường lên
FUL_high Tần số cao nhất của băng tần hoạt động đường lên
Fedge_low Biên dưới của băng thông kênh kết hợp
Fedge_high Biên trên của băng thông kênh kết hợp
Foffset_NS_23 Tần số lệch ứng với NS_23
Io Mật độ phổ công suất của tín hiệu đầu vào tổng cộng (công suất trung bình trên phần hữu ích của ký hiệu trong cấu hình băng thông truyền dẫn, chia cho tổng số RE của cấu hình này và được chuẩn hóa theo khoảng cách sóng mang con) tại đầu nối ăng ten của UE, bao gồm cả tín hiệu đường xuống của tế bào hoặc mật độ phổ công suất của tín hiệu đầu vào tổng cộng tại đầu nối ăng ten UE (công suất trung bình trên phần hữu ích của ký hiệu trong một băng thông nhất định và được chuẩn hóa theo băng thông này), bao gồm các tín hiệu đường xuống của tế bào.
Ior Mật độ phổ công suất phát tổng cộng của tín hiệu đường xuống (công suất trung bình trên phần hữu ích của ký hiệu trong cấu hình băng thông truyền dẫn, chia cho tổng số RE trong cấu hình này và được chuẩn hóa theo khoảng cách sóng mang con) tại kết nối ăng ten phát eNode B
Îor Mật độ phổ công suất phát tổng cộng của tín hiệu đường xuống (công suất trung bình trên phần hữu ích của ký hiệu trong cấu hình băng thông truyền dẫn, chia cho tổng số RE trong cấu hình này và được chuẩn hóa theo khoảng cách sóng mang con) tại kết nối ăng ten phát UE
Iot Mật độ phổ công suất thu của tổng cộng tạp âm và nhiễu của RE xác định (công suất trung bình trong RE và được chuẩn hóa theo khoảng cách sóng mang con) đo tại đầu nối ăng ten UE
LCRB Băng thông truyền dẫn thể hiện chiều dài của phân bổ khối tài nguyên liên tục
Noc Mật độ phổ công suất của một nguồn nhiễu trắng (công suất trung bình trên mỗi RE được chuẩn hóa theo khoảng cách sóng mang con), mô phỏng nhiễu từ các tế bào mà không được định nghĩa trong thủ tục thử nghiệm, được đo tại đầu nối ăng ten UE
Noc1 Mật độ phổ công suất của một nguồn nhiễu trắng (công suất trung bình trên mỗi RE được chuẩn hóa theo khoảng cách sóng mang con), mô phỏng nhiễu trong các ký hiệu không CRS của khung con ABS từ các tế bào không được định nghĩa trong thủ tục thử nghiệm, được đo tại đầu nối ăng ten UE
Noc2 Mật độ phổ công suất của một nguồn nhiễu trắng (công suất trung bình trên mỗi RE được chuẩn hóa theo khoảng cách sóng mang con), mô phỏng nhiễu trong các ký hiệu CRS của khung con ABS từ các tế bào không được định nghĩa trong thủ tục thử nghiệm, được đo tại đầu nối ăng ten UE
Noc3 Mật độ phổ công suất của một nguồn nhiễu trắng (công suất trung bình trên mỗi RE được chuẩn hóa theo khoảng cách sóng mang con), mô phỏng nhiễu trong khung con không ABS từ các tế bào không được định nghĩa trong thủ tục thử nghiệm, được đo tại đầu nối ăng ten UE
NOffs-DL Độ lệch dùng để tính toán đường xuống EARFCN
NOffs-UL Độ lệch dùng để tính toán đường lên EARFCN
NRB Cấu hình băng thông truyền dẫn
NRB_agg Cấu hình băng thông truyền dẫn kết hợp, số lượng RB kết hợp trong toàn bộ băng thông kênh kết hợp được phân bổ
NUL EARFCN đường lên
NS_x Giá trị báo hiệu mạng "x"
P Số lượng cổng ăng ten của tế bào cụ thể
p Số hiệu cổng ăng ten
PInterferer Công suất điều chế trung bình của nhiễu
PUMAX Công suất tối đa UE có thể giảm công suất theo loại điều chế, ký hiệu mạng và vị trí gần biên của băng tần
Rav Thông lượng trung bình tối thiểu với mỗi RB

1.6. Chữ viết tắt

AC Kênh truy nhập Access Channel
ACLR Tỉ số công suất rò kênh lân cận Adjacent Channel Leakage Ratio
ACS Độ chọn lọc kênh lân cận Adjacent Channel Selectivity
BS Trạm gốc Base Station
BW Băng thông BandWidth
CA Kết hợp sóng mang Carrier Aggregation
CA_NS Giá trị báo hiệu mạng khi kết hợp sóng mang Network Signalled value in Carrier Aggregation
CA_X CA đối với băng X trong đó X là băng tần hoạt động E-UTRA CA for band X where X is the applicable E-UTRA operating band
CA_X-Y CA đối với băng X và băng Y trong đó X và Y là băng tần hoạt động thành phần E-UTRA CA for band X and Band Y where X and Y are the applicable E-UTRA operating band
CC Sóng mang thành phần Component Carrier
CW Sóng liên tục Continuous Wave
DCI Thông tin điều khiển đường xuống Downlink Control Information
DL Đường xuống DownLink
EARFCN Kênh tần số sóng vô tuyến tuyệt đối E-UTRA Absolute Radio Frequency Channel Number
ERM Tương thích điện từ trường và phổ tần sóng vô tuyến Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters
EUT Thiết bị được đo kiểm Equipment Under Test
E-UTRA Truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS tiên tiến Evolved UMTS Terrestrial Radio Access
FDD Ghép kênh phân chia theo tần số Frequency Division Duplex
GSM Hệ thống thông tin di động toàn cầu Global System for Mobile
HARQ Yêu cầu xác nhận lai Hybrid Acknowledge Request
IMT Hệ thống viễn thông di động toàn cầu International Mobile Telecommunications
LTE Công nghệ truyền thông không dây tiến hóa dài hạn Long Term Evolution
LTE-A Công nghệ truyền thông không dây tiến hóa dài hạn tiên tiến LTE-Advanced
MAC Điều khiển truy nhập môi trường Medium Access Control
MBW Băng thông đo Measurement BandWidth
MOP Công suất ra cực đại Maximum Output Power
MSG Nhóm tiêu chuẩn điện thoại di động Mobile Standards Group
OOB Ngoài băng Out Of Band
PCC Sóng mang thành phần sơ cấp Primary Component Carrier
PDCCH Kênh vật lý điều khiển đường xuống Physical Downlink Control Channel
PHICH Kênh chỉ số PUSCH vật lý lai ARQ Physical Hybrid ARQ Indicator Channel
PUSCH Kênh vật lý đường lên được chia sẻ Physical Uplink Shared Channel
QPSK Khóa dịch pha cầu phương Quadrature Phase Shift Keying
RB Khối tài nguyên Resource Block
RE Thành phần tài nguyên vô tuyến Resource Element
REFSENS Công suất nhạy thu tham chiếu Reference sensitivity power level
RMC Kênh đo tham chiếu Reference Measurement Channel
RNTI Định danh tạm thời mạng truyền sóng vô tuyến Radio Network Temporary Identifier
RRC Kiểm soát tài nguyên vô tuyến Radio Resource Control
SCC Sóng mang thành phần thứ cấp Secondary Component Carrier
SS Hệ thống mô phỏng System Simulator
TFES Nhóm tiêu chuẩn hóa của Châu Âu về IMT Task Force for European Standards for IMT
TH Nhiệt độ tới hạn cao Temperature High
TH/VH Nhiệt độ tới hạn cao/Điện áp tới hạn cao High extreme Temperature/High extreme Voltage
TH/VL Nhiệt độ tới hạn cao/Điện áp tới hạn thấp High extreme Temperature/Low extreme Voltage
TL Nhiệt độ tới hạn thấp Temperature Low
TL/VH Nhiệt độ tới hạn cao/Điện áp tới hạn cao Low extreme Temperature/High extreme Voltage
TL/VL Nhiệt độ tới hạn thấp/Điện áp tới hạn thấp Low extreme Temperature/Low extreme Voltage
TPC Điều khiển công suất phát Transmitter Power Control
TRP Công suất bức xạ tổng cộng Total Radiated Power
UE Thiết bị đầu cuối User Equipment
UL Đường lên Uplink
UL-MIMO Đa ăng ten truyền sóng đường lên Uplink Multiple Antenna transmission
UMTS Hệ thống thông tin di động toàn cầu Universal Mobile Telecommunications System
UTRA Truy nhập vô tuyến mặt đất toàn cầu Universal Terrestrial Radio Access
VH Điện áp tới hạn cao Higher extreme Voltage
VL Điện áp tới hạn thấp Lower extreme Voltage

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Điều kiện môi trường

Các yêu cầu kỹ thuật trong Quy chuẩn này áp dụng trong điều kiện môi trường hoạt động của thiết bị và phải được công bố bởi nhà sản xuất. Thiết bị phải tuân thủ mọi yêu cầu kỹ thuật của Quy chuẩn này khi hoạt động trong các giới hạn biên của điều kiện môi trường hoạt động đã công bố.

2.2. Yêu cầu kỹ thuật

2.2.1. Công suất ra cực đại của máy phát

2.2.1.1. Công suất ra cực đại của máy phát đối với sóng mang đơn

2.2.1.1.1. Định nghĩa

Các loại công suất của UE sau đây xác định công suất ra cực đại đối với băng thông truyền dẫn bất kỳ thuộc băng thông kênh. Thời gian đo ít nhất phải là 1 khung con (1_ms).

2.2.1.1.2. Giới hạn

Công suất ra cực đại của UE không được vượt các giá trị tại Bảng 7.

Bảng 7 - Các loại công suất UE

Băng tần E-UTRA

Công suất Loại 3 (dBm)

Dung sai (dB)

1

23

3

23

 (xem chú thích)

5

23

 (xem chú thích)

7

23

 (xem chú thích)

8

23

 (xem chú thích)

CHÚ THÍCH: Đối với các băng thông truyền dẫn (mục 5, tài liệu ETSI TS 136 521-1) nằm trong giới hạn FUL_low và FUL_low + 4 MHz hoặc FUL_high - 4 MHz và FUL_high, yêu cầu công suất ra cực đại được nới lỏng bằng cách giảm giới hạn dưới của dung sai một đoạn 1,5 dB (dung sai = +2,7/-4,2).


CHÚ THÍCH 1: Các yêu cầu này không xem xét đến việc cho phép UE giảm công suất cực đại để đảm bảo các điều kiện truyền sóng xác định theo 6.2.3 và 6.2.4, tài liệu ETSI TS 136 101.

CHÚ THÍCH 2: Phạm vi công suất ra cực đại của UE đối với các loại công suất khác nhau được xác định theo 6.2.2, tài liệu ETSI TS 136 101. Các giá trị tại Bảng 7 tương ứng với các giới hạn thử nghiệm có xem xét đến độ không đảm bảo đo của thiết bị đo (xem 3.2).

2.2.1.2. Công suất ra của máy phát đối với kết hợp sóng mang liền kề trong băng (DL CA hoặc UL CA)

2.2.1.2.1. Định nghĩa

Các loại công suất của UE sau đây xác định công suất ra cực đại đối với băng thông truyền dẫn bất kỳ thuộc băng thông kênh kết hợp.

Công suất ra cực đại được đo bằng tổng công suất ra cực đại tại mỗi đầu nối ăng ten của UE. Thời gian đo ít nhất phải là một khung con (1 ms).

2.2.1.2.2. Giới hạn

Đối với kết hợp sóng mang liền kề trong băng, công suất ra cực đại được xác định trong Bảng 8.

Bảng 8 - Loại công suất UE đối với CA

Băng tần E-UTRA

Công suất Loại 3 (dBm)

Dung sai (dB)

CA_1C

23

±2,7

CA_3C

23

±2,7 (xem chú thích 1)

CA_7C

23

±2,7 (xem chú thích 1)

CHÚ THÍCH 1: Nếu tất cả các khối tài nguyên truyền (mục 5, tài liệu ETSI TS 136 521-1) trên tất cả các sóng mang thành phần nằm trong giới hạn FUL_low và FUL_low + 4 MHz hoặc/và FUL_high - 4 MHz và FUL_high, yêu cầu công suất ra cực đại được nới lỏng bằng cách giảm giới hạn dưới của dung sai một đoạn 1,5 dB.

CHÚ THÍCH 2: Đối với kết hợp sóng mang liền kề trong băng, yêu cầu công suất cực đại áp dụng cho tổng công suất phát trên tất cả các sóng mang thành phần (trên mỗi UE).


CHÚ THÍCH 1: Các yêu cầu này không xem xét đến việc cho phép UE giảm công suất cực đại trong các điều kiện truyền sóng xác định theo 6.2.3A và 6.2.4A, tài liệu ETSI TS 136 101.

CHÚ THÍCH 2: Phạm vi công suất ra cực đại của UE với các loại công suất khác nhau được xác định theo 6.2.2A, tài liệu ETSI TS 136 101. Các giá trị trong Bảng 8 tương ứng với các giới hạn thử nghiệm có xem xét đến độ không đảm bảo đo của thiết bị đo (xem 3.2).

2.2.2. Mặt nạ phổ phát xạ của máy phát

2.2.2.1. Mặt nạ phổ phát xạ của máy phát đối với sóng mang đơn

2.2.2.1.1. Định nghĩa

Mặt nạ phổ phát xạ của UE áp dụng đối với các tần số ΔfOOB bắt đầu từ ± biên băng thông kênh E-UTRA được cấp phát.

2.2.2.1.2. Giới hạn

Công suất phát xạ của UE bất kỳ phải tuân thủ theo các yêu cầu tại Bảng 9.

Bảng 9 - Mặt nạ phổ phát xạ

 ΔfOOB (MHz)

5 MHz

10 MHz

15 MHz

20 MHz

Băng thông đo

0 đến 1 

-13,5

-16,5

-18,5

-19,5

30 kHz

1 đến 2,5

-8,5

-8,5

-8,5

-8,5

1 MHz

2,5 đến 2,8

-8,5

-8,5

-8,5

-8,5

1 MHz

2,8 đến 5

-8,5

-8,5

-8,5

-8,5

1 MHz

5 đến 6

-11,5

-11,5

-11,5

-11,5

1 MHz

6 đến 10

-23,5

-11,5

-11,5

-11,5

1 MHz

10 đến 15

 

-23,5

-11,5

-11,5

1 MHz

15 đến 20

 

 

-23,5

-11,5

1 MHz

20 đến 25

 

 

 

-23,5

1 MHz

CHÚ THÍCH 1: Điểm đo đầu tiên và cuối với bộ lọc 30 kHz là tại DfOOB bằng 0,015 MHz và 0,985 MHz.

CHÚ THÍCH 2: Điểm đo đầu và cuối với bộ lọc 1 MHz trong phạm vi 1 MHz - 2,5 MHz là tại DfOOB bằng 1,5 MHz và 2,5 MHz. Tương tự cho các dải DfOOB khác.

CHÚ THÍCH 3: Các phép đo phải được thực hiện tại phía trên của biên trên và phía dưới của biên dưới của kênh.


2.2.2.2. Mặt nạ phổ phát xạ của máy phát đối với kết hợp sóng mang liền kề trong băng (DL CA hoặc UL CA)

2.2.2.2.1. Định nghĩa

Đối với kết hợp sóng mang liền kề trong băng, mặt nạ phổ phát xạ của UE áp dụng cho các tần số ΔfOOB bắt đầu từ các biên của băng thông kênh kết hợp.

2.2.2.2.2. Giới hạn

Đối với kết hợp sóng mang liền kề trong băng - băng thông loại C, công suất phát xạ của UE bất kỳ không được vượt quá các mức được quy định tại Bảng 10 đối với băng thông kênh xác định.

Bảng 10 - Mặt nạ phổ phát xạ kết hợp sóng mang E-UTRA đối với băng thông loại C

Giới hạn phổ phát xạ (dBm)/ Băng thông kênh tổng hợp

ΔfOOB

 (MHz)

 

25 RB + 100 RB

(24,95 MHz)

50 RB + 100 RB

(29,9 MHz)

75 RB + 75 RB

(30 MHz)

75 RB + 100 RB

(34,85 MHz)

100 RB + 100 RB

(39,8 MHz)

Băng thông đo

±0-1

-20,5

-21

-21

-22

-22,5

30 kHz

±1-5

-8,5

-8,5

-8,5

-8,5

-8,5

1 MHz

±5-24,95

-11,5

-11,5

-11,5

-11,5

-11,5

1 MHz

±24,95-29,9

-23,5

-23,5

 

 

 

1 MHz

±29,9-29,95

 

1 MHz

±29,95-30

 

 

1 MHz

±30-34,85

 

 

-23,5

1 MHz

±34,85-34,9

 

 

-23,5

1 MHz

±34,9-35

 

 

1 MHz

±35-39,8

 

 

 

1 MHz

±39,8-39,85

 

 

 

-23,5

1 MHz

±39,85-44,8

 

 

 

 

1 MHz

CHÚ THÍCH 1: Điểm đo đầu và cuối với bộ lọc 30 kHz là tại DfOOB bằng 0,015 MHz và 0,985 MHz.

CHÚ THÍCH 2: Tại biên giới hạn phổ phát xạ, điểm đo đầu và cuối với bộ lọc 1 MHz lần lượt là +0,5 MHz và -0,5 MHz từ các biên giới hạn vào phía trong.

CHÚ THÍCH 3: Các phép đo được thực hiện phía trên của biên trên và phía dưới của biên dưới của băng thông kênh kết hợp.


2.2.2.4. Mặt nạ phổ phát xạ của máy phát đối với đa cụm PUSCH trong sóng mang thành phần

2.2.2.4.1. Định nghĩa

Đối với các UE hỗ trợ đa cụm PUSCH trong sóng mang thành phần của băng tần hoạt động, mặt nạ phổ phát xạ của UE áp dụng cho các tần số ΔfOOB bắt đầu từ biên của băng thông kênh E-UTRA được cấp phát.

2.2.2.4.2. Giới hạn

Công suất phát xạ của UE bất kỳ phải tuân thủ theo các yêu cầu tại Bảng 9.

2.2.3. Phát xạ giả của máy phát

2.2.3.1. Phát xạ giả của máy phát đối với sóng mang đơn

2.2.3.1.1. Định nghĩa

Phát xạ giả của máy phát là các phát xạ được tạo ra bởi các hiệu ứng không mong muốn của máy phát như: các phát xạ hài, phát xạ ký sinh, các thành phần xuyên điều chế và các thành phần đổi tần nhưng không bao gồm các phát xạ ngoài băng.

Các giới hạn phát xạ giả được quy định tại các điều khoản yêu cầu chung phù hợp với khuyến nghị ITU-R SM.329-12 và yêu cầu băng tần hoạt động E-UTRA của UE.

Để nâng cao độ chính xác thử nghiệm, độ nhạy và hiệu quả của phép đo, băng thông phân giải có thể nhỏ hơn băng thông đo. Khi băng thông phân giải nhỏ hơn băng thông đo, kết quả đo phải được lấy tích phân trên băng thông đo để thu được băng thông tạp âm tương đương của băng thông đo.

2.2.3.1.2. Giới hạn

Các giới hạn phát xạ giả trong Bảng 12 áp dụng đối với các dải tần số lớn hơn ΔfOOB (MHz) tại Bảng 11 tính từ biên của băng thông kênh.

Công suất trung bình của phát xạ giả đo được đối với yêu cầu chung không được vượt quá các giá trị tại Bảng 12.

Công suất trung bình của các phát xạ giả đo được đối với yêu cầu cụ thể cho từng băng tần hoạt động E-UTRA cho băng bảo vệ không được vượt quá các giá trị tại Bảng 13.

Bảng 11 - Ranh giới ΔfOOB giữa kênh E-UTRA và miền phát xạ giả

Băng thông kênh

5 MHz

10 MHz

15 MHz

20 MHz

(MHz)

10

15

20

25

CHÚ THÍCH 1: Đối với điều kiện thử nghiệm tại biên của mỗi dải tần số, tần số thấp nhất của điểm đo trong mỗi dải tần số được đặt tại ranh giới thấp nhất của dải tần số cộng với MBW/2. Tần số cao nhất của điểm đo trong mỗi dải tần số nên được đặt tại ranh giới cao nhất của dải tần số trừ MBW/2. MBW là ký hiệu cho băng thông đo xác định cho băng bảo vệ.

Bảng 12 - Giới hạn phát xạ giả

Dải tần số

Mức tối đa

Băng thông đo

Ghi chú

9 kHz ≤ f < 150 kHz

-36 dBm

1 kHz

 

150 kHz ≤ f < 30 MHz

-36 dBm

10 kHz

 

30 MHz ≤ f < 1 GHz

-36 dBm

100 kHz

 

1 GHz ≤ f < 12,75 GHz

-30 dBm

1 MHz

 


Các yêu cầu bổ sung tại Bảng 13 đối với các dải tần số lớn hơn và nhỏ hơn ΔfOOB (MHz) như quy định tại Bảng 11 từ biên của băng thông kênh.

Bảng 13 - Giới hạn phát xạ giả (mạng hiển thị giá trị “NS_01”)

Băng

E-UTRA

Phát xạ giả

Băng bảo vệ

Dải tần số

(MHz)

Mức tối đa (dBm)

MBW (MHz)

Ghi chú

1

Băng E-UTRA 1, 7, 8

FDL_low

-

FDL_high

-50

1

 

Băng E-UTRA 3

FDL_low

-

FDL_high

-50

1

Chú thích 3

Dải tần số

1 900

-

1 915

-15,5

5

Chú thích 3, 5

Dải tần số

1 915

-

1 920

+1,6

5

Chú thích 3, 5

3

Băng E-UTRA 1, 7, 8

FDL_low

-

FDL_high

-50

1

 

Băng E-UTRA 3

FDL_low

-

FDL_high

-50

1

Chú thích 3

5

Băng E-UTRA 5

FDL_low

-

FDL_high

-50

1

 

7

Băng E-UTRA 1, 3, 7, 8

FDL_low

-

FDL_high

-50

1

 

Dải tần số

2 570

-

2 575

+1,6

5

Chú thích 3, 4

Dải tần số

2 575

-

2 595

-15,5

5

Chú thích 3, 4

Dải tần số

2 595

-

2 620

-40

1

Chú thích 3, 4

8

Băng E-UTRA 1

FDL_low

-

FDL_high

-50

1

 

Băng E-UTRA 3

FDL_low

-

FDL_high

-50

1

Chú thích 2

Băng E-UTRA 7

FDL_low

-

FDL_high

-50

1

Chú thích 2

Băng E-UTRA 8

FDL_low

-

FDL_high

-50

1

Chú thích 3

CHÚ THÍCH 1: FDL_low và FDL_high chỉ ra tần số của băng E-UTRA được bảo vệ.

CHÚ THÍCH 2: Ngoại lệ, các phép đo phù hợp với các yêu cầu tại Bảng 12 áp dụng cho mỗi sóng mang E-UTRA cấp phát, được sử dụng trong phép đo phát xạ giả hài bậc 2, 3 hay bậc 4. Do sự mở rộng của phát xạ hài, dải tần số 1 MHz đầu tiên phải được loại trừ tại cả hai phía của phát xạ hài. Khoảng cách loại trừ tổng cộng nằm tại tâm của phát xạ hài (2 MHz + N x LCRB x 180 kHz), với N là 2, 3, 4 tương ứng với hài bậc 2, 3, 4. Ngoại lệ được phép nếu băng thông đo MBW chồng lấn toàn bộ hoặc một phần lên khoảng cách loại trừ tổng cộng.

CHÚ THÍCH 3: Các yêu cầu này cũng áp dụng đối với các dải tần số nhỏ hơn DfOOB (MHz) được chỉ ra tại Bảng 11 từ biên của băng thông kênh.

CHÚ THÍCH 4: Yêu cầu này được áp dụng với các băng thông kênh bất kỳ nằm trong dải 2 500 – 2 570 MHz với các hạn chế sau: đối với các sóng mang của băng thông 15 MHz mà tần số sóng mang trung tâm nằm trong dải 2 560,5 – 2 562,5 MHz và đối với các sóng mang của băng thông 20 MHz mà tần số sóng mang trung tâm nằm trong dải 2 552 – 2 560 MHz, yêu cầu chỉ áp dụng cho đường lên có băng thông truyền dẫn ≤ 54 RB.

CHÚ THÍCH 5: Yêu cầu này áp dụng đối với các băng thông đo bất kỳ nằm trong dải 1 920 – 1 980 MHz với hạn chế sau: đối với các sóng mang của băng thông 15 MHz mà tần số sóng mang trung tâm nằm trong dải      1 927,5  – 1 929,5 MHz và các sóng mang của băng thông 20 MHz mà tần số sóng mang trung tâm nằm trong dải 1 930 – 1 938 MHz thì yêu cầu chỉ áp dụng cho một đường lên với băng thông truyền dẫn ≤ 54 RB.

CHÚ THÍCH 2: Đối với các điều kiện thử nghiệm tại biên của mỗi dải tần số, tần số thấp nhất của điểm đo tại mỗi dải tần số phải thiết lập tại ranh giới thấp nhất của dải tần số cộng với MBW/2. Tần số cao nhất của điểm đo tại mỗi dải tần số phải thiết lập tại ranh giới cao nhất của dải tần số trừ MBW/2. MBW là ký hiệu cho băng thông đo được định nghĩa cho băng bảo vệ.

2.2.3.2. Phát xạ giả của máy phát đối với kết hợp sóng mang liền kề trong băng (DL CA và UL CA)

2.2.3.2.1. Định nghĩa

Phát xạ giả của máy phát là các phát xạ được tạo ra bởi các hiệu ứng không mong muốn của máy phát như: các phát xạ hài, phát xạ ký sinh, các thành phần xuyên điều chế và các thành phần đổi tần nhưng không bao gồm các phát xạ ngoài băng.

Các giới hạn phát xạ giả được chỉ ra tại các điều khoản yêu cầu chung phù hợp với khuyến nghị ITU-R SM.329-12 và yêu cầu băng tần hoạt động E-UTRA của UE.

Để nâng cao độ chính xác thử nghiệm, độ nhạy và hiệu quả của phép đo, băng thông phân giải có thể nhỏ hơn băng thông đo. Khi băng thông phân giải nhỏ hơn băng thông đo, kết quả đo nên được lấy tích phân trên băng thông đo để thu được băng thông tạp âm tương đương của băng thông đo.

2.2.3.2.2. Giới hạn

Đối với kết hợp sóng mang liền kề trong băng, các giới hạn phát xạ giả áp dụng đối với các dải tần số lớn hơn ΔfOOB (MHz) xác định tại Bảng 14 từ các biên của băng thông kênh kết hợp. Đối với các tần số ΔfOOB lớn hơn FOOB xác định tại Bảng 14, các yêu cầu áp dụng đối với phát xạ giả xác định tại Bảng 15.

Đối với các tần số ΔfOOB lớn hơn FOOB xác định tại Bảng 14, công suất trung bình của phát xạ giả đo được theo yêu cầu chung không được vượt quá các giá trị xác định tại Bảng 15.

Đối với cấu hình kết hợp sóng mang cụ thể, công suất trung bình phát xạ giả đo được không được vượt quá các giá trị xác định tại Bảng 16.

Bảng 14 - Ranh giới giữa E-UTRA ΔfOOB và miền phát xạ giả đối với kết hợp sóng mang liền kề trong băng

Loại băng thông CA

Ranh giới ngoài băng FOOB (MHz)

A

Bảng 11

C

BWChannel_CA +5


CHÚ THÍCH: Đối với các điều kiện đo tại biên của mỗi dải tần số, tần số thấp nhất của điểm đo trong mỗi dải tần số phải đặt tại ranh giới thấp nhất của mỗi dải tần số cộng MBW/2. Tần số cao nhất của điểm đo trong mỗi dải tần số phải đặt tại ranh giới cao nhất của mỗi dải tần số trừ MBW/2. MBW ký hiệu cho băng thông đo được định nghĩa cho băng bảo vệ.

Bảng 15 - Giới hạn phát xạ giả đối với CA liền kề trong băng

Dải tần số

Mức tối đa

Băng thông đo

Ghi chú

9 kHz f < 150 kHz

-36 dBm

1 kHz

 

150 kHz f < 30 MHz

-36 dBm

10 kHz

 

30 MHz f < 1 000 MHz

-36 dBm

100 kHz

 

1 GHz f < 12,75 GHz

-30 dBm

1 MHz

 


Bảng 16 - Giới hạn phát xạ giả đối với CA liền kề trong băng (giá trị báo hiệu mạng “NS_01”)

Cấu hình E-UTRA CA

Phát xạ giả

Băng bảo vệ

Dải tần số

(MHz)

Mức tối đa (dBm)

MBW

(MHz)

Ghi chú

CA_1C

Băng E-UTRA 1, 3, 7, 8

FDL_low - FDL_high

-50

1

 

CA_3C

Băng E-UTRA 1, 7, 8

FDL_low - FDL_high

-50

1

 

Băng E-UTRA 3

FDL_low - FDL_high

-50

1

Chú thích 2

CA_7C

Băng E-UTRA 1, 3, 7, 8

FDL_low - FDL_high

-50

1

 

CHÚ THÍCH 1: FDL_low và FDL_high chỉ ra mỗi dải tần số của băng E-UTRA được bảo vệ xác định tại Bảng 5.2-1, tài liệu ETSI TS 136 521-1.

CHÚ THÍCH 2: Yêu cầu cũng áp dụng cho các tần số nhỏ hơn DfOOB (MHz) xác định trong Bảng 11 và Bảng 14 tính từ biên của băng thông kênh kết hợp.

 


Bảng 17 - Giới hạn phát xạ giả đối với CA liền kề trong băng (giá trị báo hiệu mạng CA_NS_06”)

Cấu hình

E-UTRA CA

Phát xạ giả

Băng bảo vệ

Dải tần số (MHz)

Mức tối đa (dBm)

MBW

(MHz)

Ghi chú

CA_7C

Dải tần số

2 570

-

2 575

+1,6

5

Chú thích

Dải tần số

2 575

-

2 595

-15,5

5

Chú thích

Dải tần số

2 595

-

2 620

-40

1

Chú thích

CHÚ THÍCH: Yêu cầu cũng áp dụng cho các tần số nhỏ hơn DfOOB (MHz) xác định trong Bảng 11 và Bảng 14 tính từ biên của băng thông kênh kết hợp.


2.2.3.4. Phát xạ giả của máy phát đối với đa cụm PUSCH trong sóng mang thành phần

2.2.3.4.1. Định nghĩa

Đối với các UE hỗ trợ đa cụm PUSCH trong sóng mang thành phần, phát xạ giả của máy phát là các phát xạ được tạo ra bởi các hiệu ứng không mong muốn của máy phát như: các phát xạ hài, phát xạ ký sinh, các thành phần xuyên điều chế và các thành phần đổi tần nhưng không bao gồm các phát xạ ngoài băng.

Để nâng cao độ chính xác, độ nhạy và hiệu quả của phép đo, băng thông phân giải có thể nhỏ hơn băng thông đo. Khi băng thông phân giải nhỏ hơn băng thông đo, kết quả đo nên được tích phân trên băng thông đo để thu được băng thông tạp âm tương đương của băng thông đo.

2.2.3.4.2. Giới hạn

Các giới hạn phát xạ giả tại Bảng 12 áp dụng đối với các tần số lớn hơn ΔfOOB (MHz) xác định tại Bảng 11 tính từ biên của băng thông kênh.

Công suất trung bình phát xạ giả theo các yêu cầu chung không được vượt quá các giá trị xác định tại Bảng 12.

2.2.4. Công suất ra cực tiểu của máy phát

2.2.4.1. Công suất ra cực tiểu của máy phát đối với sóng mang đơn

2.2.4.1.1. Định nghĩa

Công suất ra cực tiểu được điều khiển của UE được định nghĩa là công suất phát băng rộng của UE, nghĩa là công suất bên trong băng thông kênh đối với mọi cấu hình băng thông phát khi công suất được thiết lập đến một giá trị cực tiểu.

2.2.4.1.2. Giới hạn

Công suất ra cực tiểu đo được không được vượt quá các giá trị tại Bảng 18.

Bảng 18 - Công suất ra cực tiểu

 

Băng thông kênh/ Công suất ra cực tiểu/ Băng thông đo

 

5 MHz

10 MHz

15 MHz

20 MHz

Công suất ra

cực tiểu

Đối với tần số sóng mang f ≤ 3,0 GHz: ≤ -39 dBm

Đối với tần số sóng mang 3,0 GHz < f ≤ 4,2 GHz: ≤ -38,7 dBm

Băng thông đo

4,5 MHz

9,0 MHz

13,5 MHz

18 MHz


2.2.4.2. Công suất ra cực tiểu của máy phát đối với kết hợp sóng mang liền kề trong băng (DL CA và UL CA)

2.2.4.2.1. Định nghĩa

Đối với kết hợp sóng mang liền kề trong băng, công suất ra cực tiểu được điều khiển của UE được định nghĩa là công suất phát của UE trên mỗi sóng mang thành phần, nghĩa là công suất trong băng thông kênh của mỗi sóng mang thành phần đối với mọi cấu hình băng thông phát (các khối tài nguyên) khi công suất tại mọi sóng mang thành phần đều đặt ở mức tối thiểu.

2.2.4.2.2. Giới hạn

Đối với kết hợp sóng mang liền kề trong băng, công suất ra cực tiểu được xác định là công suất trung bình tại mỗi khung con (1 ms) và không vượt quá các giá trị trong Bảng 19.

Bảng 19 - Công suất ra cực tiểu của UE đối với kết hợp sóng mang liền kề trong băng

 

Băng thông kênh CC/ Công suất ra cực tiểu/Băng thông đo

 

5 MHz

10 MHz

15 MHz

20 MHz

Công suất ra

 cực tiểu

Đối với tần số sóng mang f ≤ 3,0 GHz: ≤ -39 dBm

Đối với tần số sóng mang 3,0 GHz < f ≤ 4,2 GHz: ≤ -38,7 dBm

Băng thông đo

4,5 MHz

9,0 MHz

13,5 MHz

18 MHz


2.2.5. Độ chọn lọc kênh lân cận của máy thu (ACS)

2.2.5.1. Độ chọn lọc kênh lân cận đối của máy thu (ACS) đối với sóng mang đơn

2.2.5.1.1. Định nghĩa

Độ chọn lọc kênh lân cận của máy thu là tham số đánh giá khả năng nhận tín hiệu E-UTRA tại kênh tần số được cấp phát của nó khi có sự hiện diện của tín hiệu kênh lân cận tại tần số lệch cho trước so với tần số trung tâm của kênh được cấp phát.

ACS là tỉ số giữa mức suy hao của bộ lọc máy thu trên tần số kênh được cấp phát với mức suy hao của bộ lọc máy thu trên (các) kênh lân cận.

2.2.5.1.2. Giới hạn

Thông lượng Rav phải ≥ 95% thông lượng tối đa của các kênh đo kiểm tham chiếu xác định tại ETSI TS 136 521-1 theo các điều kiện được chỉ ra tại Bảng 21 và Bảng 22.

Bảng 20 - Độ chọn lọc kênh lân cận

 

 

Băng thông kênh

Tham số Rx

Đơn vị

5 MHz

10 MHz

15 MHz

20 MHz

ACS

dB

33,0

33,0

30

27


Bảng 21 - Các tham số đo ACS, trường hợp 1

 

Băng thông kênh

Tham số Rx

Đơn vị

5 MHz

10 MHz

15 MHz

20 MHz

Công suất tại cấu hình băng thông truyền dẫn

dBm

REFSENS + 14 dB

Pinterferer

dBm

REFSENS

+45,5dB

REFSENS

+45,5dB

REFSENS

+42,5dB

REFSENS

+39,5dB

BWinterferer

MHz

5

5

5

5

Finterferer

 (Độ lệch)

MHz

5,0025

7,5075

10,0125

12,5025

CHÚ THÍCH 1: Máy phát được thiết lập ở mức PCMAX_L – 4dB hoặc PCMAX_L_CA như định nghĩa tại tài liệu ETSI TS 136 101.

CHÚ THÍCH 2: Nhiễu gồm kênh đo kiểm tham chiếu xác định tại A.3.2, tài liệu ETSI TS 136 521-1 với thiết lập theo C.3.1, tài liệu ETSI TS 136 521-1.

CHÚ THÍCH 3: REFSENS được xác định tại tài liệu ETSI TS 136 521-1.


Bảng 22 - Các tham số đo ACS, trường hợp 2

 

Băng thông kênh

Tham số Rx

Đơn vị

5 MHz

10 MHz

15 MHz

20 MHz

Công suất tại cấu hình băng thông truyền dẫn

dBm

-56,5

-56,5

-53,5

-50,5

Pinterferer

dBm

-25

BWinterferer

MHz

5

5

5

5

Finterferer

 (Độ lệch)

MHz

5,0025

7,5075

10,0125

12,5025

CHÚ THÍCH 1: Máy phát được thiết lập ở mức PCMAX_L – 24 dB hoặc PCMAX_L_CA như định nghĩa tại tài liệu ETSI TS 136 101.

CHÚ THÍCH 2: Nhiễu gồm kênh đo kiểm tham khảo xác định tại A.3.2, tài liệu ETSI TS 136 521-1 với thiết lập theo C.3.1, tài liệu ETSI TS 136 521-1.

CHÚ THÍCH 3: REFSENS được xác định tại tài liệu ETSI TS 136 521-1.


2.2.5.2. Độ chọn lọc kênh lân cận (ACS) đối với kết hợp sóng mang trong các băng chỉ có DL

2.2.5.2.1. Định nghĩa

Độ chọn lọc kênh lân cận của máy thu là một tham số đánh giá khả năng nhận tín hiệu E-UTRA tại kênh tần số được cấp phát của nó khi có sự hiện diện của tín hiệu kênh lân cận tại tần số lệch cho trước so với tần số trung tâm của kênh được cấp phát.

ACS là tỉ số giữa độ suy giảm bộ lọc máy thu trên tần số kênh được cấp phát với độ suy giảm bộ lọc máy thu trên (các) kênh lân cận.

2.2.5.2.2. Giới hạn

Đối với kết hợp sóng mang liên băng với đường lên được cấp phát một băng E-UTRA, các yêu cầu kênh lân cận được xác định với đường lên hoạt động trong băng khác với băng mà đường xuống được đo. UE phải thỏa mãn các yêu cầu tại mục 2.2.5.1.2 cho mỗi sóng mang thành phần trong khi tất cả các sóng mang đường xuống hoạt động.

2.2.6. Đặc tính chặn của máy thu

2.2.6.1. Đặc tính chặn của máy thu đối với sóng mang đơn

2.2.6.1.1. Định nghĩa

Đặc tính chặn là một tham số đánh giá khả năng của máy thu thu được tín hiệu mong muốn tại tần số kênh được cấp phát khi có sự hiện diện của nhiễu không mong muốn trên các tần số khác với các tần số đáp ứng giả này hoặc các tần số kênh lân cận, mà không có tín hiệu vào không mong muốn này gây ra sự suy giảm chỉ tiêu của máy thu vượt quá giới hạn quy định. Chỉ tiêu chặn áp dụng đối với tất cả các tần số ngoại trừ các tần số xảy ra đáp ứng giả.

2.2.6.1.2. Giới hạn

Với các tham số xác định tại Bảng 23 và Bảng 24, thông lượng phải ≥ 95% thông lượng tối đa của các kênh đo kiểm tham chiếu theo quy định tại tài liệu ETSI TS 136 521-1.

Với các tham số xác định tại Bảng 25 và Bảng 26, thông lượng phải ≥ 95% thông lượng tối đa của các kênh đo kiểm tham chiếu theo quy định tại tài liệu ETSI TS 136 521-1, ngoại trừ các tần số đáp ứng giả.

Đối với Bảng 26 trong các dải tần số 1, 2 và 3 tới max(24,6[NRB/6] các ngoại lệ được phép đối với các tần số đáp ứng giả trong mỗi kênh tần số được cấp phát khi đo sử dụng kích thước bước 1 MHz, với NRB là số lượng khối tài nguyên trong cấu hình băng thông truyền dẫn đường xuống. Đối với các ngoại lệ, các yêu cầu được đáp ứng tại 2.2.7.1 – Đáp ứng giả của máy thu đối với sóng mang đơn.

Với các tham số xác định tại Bảng 27, thông lượng phải ≥ 95% thông lượng tối đa của các kênh đo kiểm tham chiếu theo quy định tại tài liệu ETSI TS 136 521-1.

Bảng 23 - Các tham số chặn trong băng

Tham số Rx

Đơn vị

Kênh băng thông

5 MHz

10 MHz

15 MHz

20 MHz

Công suất tại cấu hình băng thông truyền dẫn

dBm

REFSENS + giá trị băng thông kênh xác định bên dưới

6

6

7

9

BWinterferer

MHz

5

5

5

5

Floffset, case 1

MHz

7,5125

7,5025

7,5075

7,5125

Floffset, case 2

MHz

12,5075

12,5125

12,5025

12,5075

CHÚ THÍCH 1: Máy phát được thiết lập ở mức PCMAX_L – 4dB tại cấu hình đường lên tối thiểu xác định theo tài liệu ETSI TS 136 101 (Bảng 7.3.1-2 với PCMAX_L như định nghĩa tại 6.2.5).

CHÚ THÍCH 2: Nhiễu gồm kênh đo kiểm tham chiếu xác định tại A.3.2, tài liệu ETSI TS 136 521-1 với thiết lập theo C.3.1, tài liệu ETSI TS 136 521-1.

CHÚ THÍCH 3: REFSENS được xác định tại tài liệu ETSI TS 136 521-1.


Bảng 24 - Chặn trong băng

Băng E-UTRA

Tham số

Đơn vị

Trường hợp 1

Trường hợp 2

Pinterferer

dBm

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗