Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn sửa đổi, bổ sung một số điều về giá cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện vận tải trên địa bàn tỉnh. Quy định chi tiết về áp dụng và đơn giá cước cho xe máy và ngựa thồ.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp vận tải, chủ phương tiện vận tải (xe máy, ngựa thồ) và người dân sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Các điểm cốt lõi
- Đối với xe máy: Chỉ áp dụng trên các loại đường không vận chuyển hàng hóa bằng xe ô tô và xe máy; đơn giá cước cơ bản vận chuyển hàng hóa bằng xe máy là 234.000 đồng/T.Km cho cự ly 1 km, tăng dần theo cự ly.
- Đối với ngựa thồ: Chỉ áp dụng trên những loại đường không vận chuyển hàng hóa bằng xe ô tô và xe máy; đơn giá cước cơ bản vận chuyển hàng hóa bằng ngựa thồ là 308.000 đồng/T.Km cho cự ly 1 km, tăng dần theo cự ly.
- Đơn giá cước đã bao gồm cả công bốc vác và khi tính cho cự ly ki lô mét lẻ hoặc vượt quá 5 ki lô mét thì tính bằng quãng đường thực tế nhân với đơn giá cước cơ bản vận chuyển hàng hóa bằng ô tô.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 7 tháng 4 năm 2019.
- chỉ bao gồm xe máy và ngựa thồ, không áp dụng cho các phương tiện khác như xe ô tô.
- Khi tính cước cho cự ly ki lô mét lẻ hoặc vượt quá 5 ki lô mét, giá cước sẽ được nhân với 3,5 lần so với đơn giá cước cơ bản vận chuyển hàng hóa bằng ô tô.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- hưởng lợi: Các doanh nghiệp vận tải và người dân sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Chi phí gánh nặng cho các doanh nghiệp vận tải và người dân tăng lên do phải tuân thủ quy định mới về giá cước.
- Tác động tiêu cực: Có thể làm giảm nhu cầu vận chuyển hàng hóa bằng xe máy và ngựa thồ, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đơn giá cước cơ bản vận chuyển hàng hóa bằng xe máy là bao nhiêu?
Đơn giá cước cơ bản vận chuyển hàng hóa bằng xe máy là 234.000 đồng/T.Km cho cự ly 1 km, tăng dần theo cự ly.
Khi tính cước cho cự ly ki lô mét lẻ hoặc vượt quá 5 ki lô mét, giá cước sẽ được nhân với bao nhiêu lần?
Khi tính cước cho cự ly ki lô mét lẻ hoặc vượt quá 5 ki lô mét, giá cước sẽ được nhân với 3,5 lần so với đơn giá cước cơ bản vận chuyển hàng hóa bằng ô tô.
Đối tượng áp dụng quy định này là ai?
Quy định áp dụng cho xe máy và ngựa thồ trên các loại đường không vận chuyển hàng hóa bằng xe ô tô và xe máy.
Quyết định có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 7 tháng 4 năm 2019.
Đơn giá cước cơ bản vận chuyển hàng hóa bằng ngựa thồ là bao nhiêu?
Đơn giá cước cơ bản vận chuyển hàng hóa bằng ngựa thồ là 308.000 đồng/T.Km cho cự ly 1 km, tăng dần theo cự ly.
Toàn văn
TỈNH BẮC KẠN
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ: 07/2017/QĐ-UBND NGÀY 15 THÁNG 02 NĂM 2017 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 06 năm 2012;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 06 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số: 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số: 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 177/2013/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số: 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số: 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số: 295/TTr-SGTVT ngày 06 tháng 3 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về giá cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện vận tải trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số: 07/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh:
1. Khoản 2, Khoản 3 Điều 5 được sửa đổi như sau:
"2. Đối với phương tiện xe máy: Chỉ áp dụng trên các loại đường không vận chuyển hàng hóa bằng xe ô tô và bằng ngựa thồ.
3. Đối với ngựa thồ, kéo mảng:
a) Đối với ngựa thồ: Chỉ áp dụng trên những loại đường không vận chuyển hàng hóa bằng xe ô tô và xe máy.
b) Đối với kéo mảng: Chỉ áp dụng 1 loại đường".
2. Khoản 2 Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"2. Đơn giá cước cơ bản vận chuyển hàng hóa bằng xe máy, ngựa thồ.
a) Đơn giá cước cơ bản vận chuyển hàng hóa bằng xe máy:
Đơn vị tính: 1000 đồng/T.Km
|
Phương tiện |
Cự ly vận chuyển |
||||
|
01 km |
02 km |
03 km |
04 km |
05 km |
|
|
Xe máy |
234 |
130 |
93 |
76 |
67 |
(Giá cước trên đã bao gồm cả công bốc vác; khi tính cho cự ly ki lô mét lẻ thì tính bằng quãng đường thực tế nhân với giá cước cho 01 ki lô mét, nếu vượt quá 05 ki lô mét thì tính theo đơn giá cước cơ bản vận chuyển hàng hóa bằng ô tô vận chuyển trên đường loại 6 được quy định tại Quyết định số: 07/2017/QĐ-UBND ngày 15/02/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn nhân với 3,5 lần).
b) Đơn giá cước cơ bản vận chuyển hàng hóa bằng ngựa thồ:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/T.Km
|
Phương tiện |
Cự ly vận chuyển |
||||
|
01 km |
02 km |
03 km |
04 km |
05 km |
|
|
Ngựa thồ |
308 |
616 |
924 |
1.232 |
1.540 |
(Giá cước trên đã bao gồm cả công bốc vác; khi tính cho cự ly ki lô mét lẻ hoặc vượt quá 05 ki lô mét thì tính bằng quãng đường thực tế nhân với giá cước cho 01 ki lô mét).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 4 năm 2019.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.