Thông tư số 02/2020/TT-BKHĐT quy định phân loại khu vực thể chế áp dụng trong thống kê Việt Nam. Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp, sản xuất và sử dụng thông tin thống kê về các khu vực thể chế. Các khu vực thể chế bao gồm phi tài chính, tài chính, Nhà nước, hộ gia đình, không vì lợi phục vụ hộ gia đình và không thường trú.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp, sản xuất và sử dụng thông tin thống kê về các khu vực thể chế áp dụng trong thống kê Việt Nam.
Các điểm cốt lõi
- Đơn vị thể chế là thực thể kinh tế có quyền sở hữu hàng hóa hoặc tài sản, khả năng phát sinh nghĩa vụ nợ và tham gia hoạt động kinh tế. Có sáu khu vực thể chế: phi tài chính, tài chính, Nhà nước, hộ gia đình, không vì lợi phục vụ hộ gia đình, không thường trú.
- Phân chia khu vực thể chế đảm bảo bao quát toàn bộ các đơn vị thể chế, tính khả thi trong quá trình thu thập số liệu thống kê, tránh trùng lặp và phù hợp với thực tiễn công tác thống kê quốc tế.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để thu thập, tổng hợp thông tin thống kê về khu vực thể chế. Các đơn vị liên quan phải sử dụng thống nhất phạm vi liên quan đến các khu vực thể chế theo quy định.
- Thông tư có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2020.
- Phân loại khu vực thể chế áp dụng trong thống kê Việt Nam được thực hiện dựa trên nguyên tắc đảm bảo bao quát, tính khả thi, tránh trùng lặp và phù hợp với thực tiễn công tác thống kê quốc tế.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Cung cấp cơ sở pháp lý cho việc thu thập, phân loại và sử dụng thông tin thống kê về khu vực thể chế một cách chính xác.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng công tác quản lý và cung cấp thông tin thống kê cho các tổ chức, cá nhân.
❓ Câu hỏi thường gặp
Có bao nhiêu khu vực thể chế được quy định trong Thông tư?
Thông tư này quy định sáu khu vực thể chế: phi tài chính, tài chính, Nhà nước, hộ gia đình, không vì lợi phục vụ hộ gia đình và không thường trú.
Đơn vị thể chế là gì?
Đơn vị thể chế là thực thể kinh tế có quyền sở hữu hàng hóa hoặc tài sản, khả năng phát sinh nghĩa vụ nợ và tham gia hoạt động kinh tế. Có các thuộc tính như: quyền sở hữu hàng hóa, đưa ra quyết định kinh tế, chịu trách nhiệm pháp lý về hoạt động kinh tế.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư có vai trò gì trong việc thực hiện Thông tư này?
Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để thu thập, tổng hợp thông tin thống kê về khu vực thể chế. Đồng thời hướng dẫn các đơn vị liên quan thực hiện theo quy định phân loại khu vực thể chế.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 5 năm 2020.
Các cơ quan, tổ chức cần làm gì theo Thông tư này?
Các cơ quan, tổ chức phải cung cấp, sản xuất và sử dụng thông tin thống kê về các khu vực thể chế áp dụng trong thống kê Việt Nam theo quy định của Thông tư.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Quy định phân loại khu vực thể chế áp dụng trong thống kê Việt Nam
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê;
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư quy định phân loại khu vực thể chế áp dụng trong thống kê Việt Nam.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định phân loại khu vực thể chế áp dụng trong thống kê Việt Nam gồm:
a) Danh mục phân loại khu vực thể chế áp dụng trong thống kê Việt Nam quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nội dung phân loại khu vực thể chế áp dụng trong thống kê Việt Nam quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp, sản xuất và sử dụng thông tin thống kê về các khu vực thể chế áp dụng trong thống kê Việt Nam.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Đơn vị thể chế áp dụng trong thống kê (viết gọn là đơn vị thể chế) là một thực thể kinh tế có quyền sở hữu hàng hóa hoặc tài sản, có khả năng phát sinh nghĩa vụ nợ và tham gia các hoạt động, các giao dịch kinh tế với các thực thể kinh tế khác. Đơn vị thể chế thường có các thuộc tính chủ yếu sau: (i) có quyền sở hữu hàng hóa hoặc tài sản, có thể trao đổi quyền sở hữu hàng hóa, tài sản đó thông qua các hoạt động giao dịch với các đơn vị thể chế khác; (ii) có quyền đưa ra các quyết định kinh tế, tham gia vào các hoạt động kinh tế và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động kinh tế của mình; (iii) có khả năng phát sinh nghĩa vụ nợ, thực hiện các nghĩa vụ, cam kết và tham gia vào các hợp đồng kinh tế; (iv) có hệ thống tài khoản kế toán hoàn chỉnh hoặc có khả năng lập các tài khoản kế toán nếu được yêu cầu.
2. Khu vực thể chế áp dụng trong thống kê (khu vực thể chế) là tập hợp các đơn vị thể chế có cùng chức năng, mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh, cùng đặc điểm cấu trúc, vai trò kinh tế và phương thức hoạt động.
3. Sáu khu vực thể chế của Việt Nam:
- Khu vực thể chế phi tài chính;
- Khu vực thể chế tài chính;
- Khu vực thể chế Nhà nước;
- Khu vực thể chế hộ gia đình;
- Khu vực thể chế không vì lợi phục vụ hộ gia đình;
- Khu vực thể chế không thường trú.
Điều 3. Nguyên tắc xây dựng các khu vực thể chế của Việt Nam
- Đảm bảo việc phân chia khu vực thể chế bao quát toàn bộ, đầy đủ các đơn vị thể chế của Việt Nam;
- Đảm bảo tính khả thi trong quá trình thu thập, tính toán các chỉ tiêu thống kê;
- Tránh trùng lặp: một đơn vị thể chế chỉ được xếp vào một khu vực thể chế; - Phù hợp với thực tiễn công tác thống kê và đảm bảo so sánh quốc tế;
- Linh hoạt và thống nhất khi sắp xếp các đơn vị thể chế.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan:
a) Thu thập, tổng hợp thông tin thống kê liên quan đến khu vực thể chế của Việt Nam bảo đảm cung cấp số liệu thống kê theo quy định của Thông tư;
b) Hướng dẫn các đơn vị liên quan thực hiện theo quy định phân loại khu vực thể chế của Việt Nam;
c) Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thống kê sử dụng phân loại khu vực thể chế áp dụng trong thống kê Việt Nam.
2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan có liên quan căn cứ vào phân loại khu vực thể chế Việt Nam sản xuất, cung cấp thông tin và sử dụng thống nhất về phạm vi liên quan đến các khu vực thể chế thống kê theo quy định của Thông tư này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 5 năm 2020.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.