Thông tư số 02/2020/TT-BNV sửa đổi một số điều của Thông tư số 09/2014/TT-BNV về quản lý Chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ. Văn bản này quy định chi tiết hơn về hồ sơ đăng ký kiểm tra, hồ sơ đăng ký hoạt động dịch vụ lưu trữ và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dịch vụ lưu trữ; Sở Nội vụ
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức, cá nhân hành nghề độc lập phải nộp bản sao có chứng thực hoặc xuất trình kèm bản chính để đối chiếu các giấy tờ liên quan khi đăng ký kiểm tra nghiệp vụ (Điều 4).
- Hồ sơ đăng ký hoạt động dịch vụ lưu trữ bao gồm giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ khẩu thường trú và chứng chỉ hành nghề lưu trữ của người tham gia (Điều 7).
- Sở Nội vụ có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt động dịch vụ lưu trữ, kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại về lĩnh vực này (Điều 11).
- Thông tư bãi bỏ Điều 6, Điều 8, điểm b khoản 2 Điều 11 và các biểu mẫu số 7, 8, 9 tại Phụ lục I của Thông tư số 09/2014/TT-BNV.
- Thông tư có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Simplification of procedures for individuals and organizations to register for archival service activities, reducing administrative burdens.
- Enhancing the responsibility of local authorities in managing archival services, ensuring better oversight and compliance with regulations.
- Potential inconvenience for those affected by removed provisions (Điều 6, Điều 8, điểm b khoản 2 Điều 11 và biểu mẫu số 7, 8, 9).
❓ Câu hỏi thường gặp
Hồ sơ đăng ký hoạt động dịch vụ lưu trữ gồm những gì?
Bao gồm giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập (đối với tổ chức), hộ khẩu thường trú (đối với cá nhân hành nghề độc lập), chứng chỉ hành nghề lưu trữ của người tham gia và danh sách người hành nghề lưu trữ.
Sở Nội vụ có trách nhiệm gì trong quản lý dịch vụ lưu trữ?
Tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt động dịch vụ lưu trữ, kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại về lĩnh vực này.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2014/TT-BNV
ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
hướng dẫn về quản lý Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
và hoạt động dịch vụ lưu trữ
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về quản lý Chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2014/TT-BNV
1. Khoản 2 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
2. Quản lý hoạt động dịch vụ lưu trữ gồm: hồ sơ đăng ký hoạt động dịch vụ lưu trữ; trách nhiệm của cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lưu trữ; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động dịch vụ và sử dụng dịch vụ lưu trữ."
2. Điểm a khoản 2 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 4. Tổ chức kiểm tra và cấp Giấy Chứng nhận kết quả kiểm tra nghiệp vụ lưu trữ
2. Hồ sơ đăng ký kiểm tra
a) Bản sao có chứng thực Bằng tốt nghiệp chuyên ngành và Chứng chỉ bồi dưỡng phù hợp với lĩnh vực hành nghề (nếu có) hoặc nộp bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu."
3. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 7. Hồ sơ đăng ký hoạt động dịch vụ lưu trữ
Hồ sơ đăng ký hoạt động dịch vụ lưu trữ gồm:
1. Bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu các giấy tờ sau:
a) Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập (đối với tổ chức).
b) Hộ khẩu thường trú (đối với cá nhân hành nghề độc lập).
c) Chứng chỉ hành nghề lưu trữ của người tham gia hoạt động dịch vụ (đối với tổ chức).
d) Chứng chỉ hành nghề lưu trữ (đối với cá nhân hành nghề độc lập).
2. Danh sách người hành nghề lưu trữ (đối với tổ chức).
3. Tài liệu chứng minh cơ sở vật chất, trang thiết bị, điều kiện làm việc để thực hiện hoạt động dịch vụ lưu trữ theo quy định của pháp luật hiện hành."
4. Điểm a Khoản 2 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lưu trữ
2. Sở Nội vụ có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt động dịch vụ lưu trữ của tổ chức, cá nhân theo quy định. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động dịch vụ lưu trữ và sử dụng Chứng chỉ hành nghề lưu trữ của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dịch vụ lưu trữ trên địa bàn quản lý."
Điều 2. Bãi bỏ Điều 6, Điều 8, điểm b khoản 2 Điều 11 và biểu mẫu số 7, 8, 9 tại Phụ lục I của Thông tư số 09/2014/TT-BNV
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Lê Vĩnh Tân
|
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: