Nghị quyết này quy định mức thu và hỗ trợ học phí năm học 2022-2023 đối với các cơ sở giáo dục công lập ở Ninh Thuận, áp dụng cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông và học viên giáo dục thường xuyên. Mức học phí được xác định theo vùng địa lý và cấp học, trong khi mức hỗ trợ kinh phí chi thường xuyên do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định dựa trên chênh lệch so với số thu học phí.
Đối tượng áp dụng
Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông hệ công lập; học viên giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Các điểm cốt lõi
- Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông hệ công lập, học viên giáo dục thường xuyên → được thu học phí theo mức quy định tại Phụ lục (đơn vị tính: Ngàn đồng/hs/tháng), khác nhau theo vùng địa lý và cấp học.
- Cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên → được hỗ trợ kinh phí chi thường xuyên do chênh lệch tăng thêm so với số thu học phí, nguồn từ ngân sách địa phương.
- Học sinh tiểu học hệ công lập → không phải đóng học phí.
- Cơ sở giáo dục tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư → xây dựng mức thu học phí dựa trên định mức kinh tế- kỹ thuật, trình Ủy ban nhân dân để xem xét phê duyệt.
- Mức hỗ trợ kinh phí chi thường xuyên do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và học sinh sẽ phải đóng học phí theo mức quy định, có thể tạo gánh nặng tài chính cho một số gia đình.
- Học sinh tiểu học hệ công lập không phải đóng học phí, giảm bớt chi phí cho các gia đình có con em đang học cấp tiểu học.
- Cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên sẽ nhận được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách địa phương, giúp cải thiện chất lượng giáo dục.
- Đối với cơ sở giáo dục tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, việc xây dựng mức thu học phí dựa trên định mức kinh tế- kỹ thuật có thể tạo áp lực về mặt tài chính cho các cơ sở này.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức học phí năm học 2022-2023 bao nhiêu?
Mức học phí được quy định theo vùng địa lý và cấp học, ví dụ: nhà trẻ 2 buổi ở vùng thành thị là 90 nghìn đồng/hs/tháng (đơn vị tính: Ngàn đồng/hs/tháng).
Học sinh tiểu học hệ công lập có phải đóng học phí không?
Không, học sinh tiểu học hệ công lập không phải đóng học phí. Mức học phí này chỉ dùng để làm căn cứ tính mức hỗ trợ cho học sinh tiểu học tư thục.
Cơ sở giáo dục tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư có thể xây dựng mức thu học phí như thế nào?
Cơ sở giáo dục này cần xây dựng mức thu học phí dựa trên định mức kinh tế- kỹ thuật, trình Ủy ban nhân dân để xem xét phê duyệt.
Mức hỗ trợ kinh phí chi thường xuyên là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ kinh phí chi thường xuyên do chênh lệch tăng thêm so với số thu học phí, quyết định bởi Ủy ban nhân dân tỉnh dựa trên tình hình thực tế tại địa phương.
Cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên được hỗ trợ như thế nào?
Cơ sở giáo dục này sẽ nhận được hỗ trợ kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách địa phương, dựa trên chênh lệch tăng thêm so với số thu học phí.
Toàn văn
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/NQ-HĐND | Ninh Thuận, ngày 12 tháng 5 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu và hỗ trợ học phí năm học 2022-2023 đối với các cơ sở
giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA XI KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Thực hiện Nghị quyết số 165/NQ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về học phí đối với cơ sở giáo dục và đào tạo công lập năm học 2022-2023;
Thực hiện Văn bản số 694/BGDĐT-KHTC ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 165/NQ-CP ngày 20/12/2022 của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 39/TTr-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình HĐND tỉnh quy định mức thu và hỗ trợ học phí năm học 2022-2023 đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này Quy định mức thu và mức hỗ trợ học phí trong năm học 2022-2023 đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông hệ công lập; học sinh, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông.
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Mức thu và mức hỗ trợ kinh phí chi thường xuyên đối với giáo dục mầm non, phổ thông hệ công lập
1. Mức thu học phí năm học 2022-2023 (đính kèm phụ lục).
2. Mức hỗ trợ kinh phí chi thường xuyên cho các cơ sở giáo dục do chênh lệch tăng thêm so với số thu học phí tại Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương để xem xét, quyết định.
3. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách địa phương.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa XI Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 09 tháng 5 năm 2023 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua./.
|
CHỦ TỊCH (Đã ký)
Phạm Văn Hậu |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHỤ LỤC
MỨC THU HỌC PHÍ NĂM HỌC 2022-2023 ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC
MẦM NON, PHỔ THÔNG HỆ CÔNG LẬP THUỘC HỆ THỐNG GIÁO
DỤC QUỐC DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Nghị Quyết số /2023/NQ-HĐND ngày /5 /2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
1. Học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên.
Đơn vị tính: Ngàn đồng/hs/tháng
| Cấp học |
Vùng 1 (Thành thị) |
Vùng 2 (Nông thôn) |
Vùng 3 (Đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi; Đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển) |
Ghi chú |
| I. Cấp mầm non | ||||
| 1.Nhà trẻ 2 buổi | 90 | 45 | 15 | |
| 2.Nhà trẻ bán trú | 120 | 60 | 20 | |
| 3.Mẫu giáo 1 buổi | 60 | 30 | 8 | |
| 4.Mẫu giáo 2 buổi | 90 | 45 | 15 | |
| 5.Mẫu giáo bán trú | 120 | 60 | 20 | |
| 6.Mầm non trọng điểm và trường đạt chuẩn quốc gia | 225 | 110 | 35 | |
| II.Cấp tiểu học | 300 | 100 | 50 | |
| III.Cấp trung học | ||||
| 1.Trung học cơ sỏ | 60 | 30 | 8 | |
| 2.Trung học phổ thông | 75 | 40 | 12 | |
| 3.GDTX (BTVH cũ) | ||||
| a)THCS | 60 | 45 | 25 | |
| b)THPT | 150 | 80 | 40 | |
| IV.Học nghề phổ thông | ||||
| 1.Cấp THCS | 23 | 15 | 5 | |
| 2.Cấp THPT | 30 | 23 | 8 |
- Mức thu học phí trong trường hợp áp dụng hình thức học trực tuyến (online): Mức thu học phí theo hình thức học trực tuyến (online) bằng 75% so với mức thu tương ứng trên đây. Mức thu học phí được làm tròn đến đơn vị nghìn đồng.
- Học sinh tiểu học trường công lập không phải đóng học phí. Mức học phí đối với giáo dục tiểu học công lập quy định tại Phụ lục này là dùng để làm căn cứ để tính mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục ở các địa bàn chưa đủ trường tiểu học công lập và các đối tượng học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định.
2. Đối với cơ sở giáo dục tự bảo đảm chi thường xuyên, cơ sở giáo dục tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Cơ sở giáo dục xây dựng mức thu học phí trên cơ sở định mức kinh tế- kỹ thuật, định mức chi phí, trình Ủy ban nhân dân để đề nghị Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.