Thông tư số 02/2024/TT-BNNPTNT Quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Thông tư này quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn mà người có chức vụ, quyền hạn trong Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không được thành lập hoặc giữ chức danh quản lý điều hành doanh nghiệp sau khi thôi chức. Mục đích nhằm ngăn chặn tham nhũng và bảo vệ lợi ích công.

Số hiệu02/2024/TT-BNNPTNT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Người kýNguyễn Hoàng Hiệp — Thứ trưởng
Cập nhật12/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành27/03/2024
Ngày áp dụng20/05/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư này quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn mà người có chức vụ, quyền hạn trong Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không được thành lập hoặc giữ chức danh quản lý điều hành doanh nghiệp sau khi thôi chức. Mục đích nhằm ngăn chặn tham nhũng và bảo vệ lợi ích công.

Đối tượng áp dụng

[1] Người có chức vụ, quyền hạn trong Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; [2] Các cơ quan, tổ chức liên quan quản lý người có chức vụ, quyền hạn nêu trên

Các điểm cốt lõi

  • Người có chức vụ, quyền hạn thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 4 không được thành lập/doanh nghiệp/hợp tác xã trong thời gian 12 tháng kể từ ngày thôi giữ chức (Điều 5.1).
  • Thời hạn cấm thành lập/doanh nghiệp/hợp tác xã đối với người nghiên cứu, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt chương trình, dự án, đề án là khi thực hiện xong công việc đó (Điều 5.2).
  • Danh mục lĩnh vực bao gồm trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y, thủy lợi, đê điều và phòng chống thiên tai, lâm nghiệp, kiểm lâm, thủy sản, kiểm ngư, kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn, chất lượng, chế biến và phát triển thị trường (Điều 4).
  • Người có chức vụ, quyền hạn là người được bổ nhiệm, bầu cử, tuyển dụng hoặc ký hợp đồng để thực hiện nhiệm vụ công vụ với quyền hạn nhất định (Điều 3.1).
  • Người thôi giữ chức vụ bao gồm những trường hợp được cấp thẩm quyền giải quyết chế độ thôi việc, kỷ luật buộc thôi việc, nghỉ hưu hoặc chuyển công tác (Điều 3.2)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Hạn chế hoạt động kinh doanh của người có chức vụ sau khi rời khỏi cơ quan quản lý giúp ngăn chặn tham nhũng và đảm bảo tính minh bạch.
  • Có thể gây khó khăn cho việc chuyển đổi nghề nghiệp hoặc khởi nghiệp đối với những người rời bỏ vị trí công quyền.
  • Giúp bảo vệ lợi ích của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, tránh xung đột lợi ích.

❓ Câu hỏi thường gặp

Người có chức vụ trong lĩnh vực trồng trọt sau khi thôi giữ chức vụ được thành lập doanh nghiệp ngay không?

Không, họ phải chờ ít nhất 12 tháng kể từ ngày thôi chức mới được phép thành lập hoặc quản lý điều hành doanh nghiệp.

Thời hạn cấm thành lập/doanh nghiệp/hợp tác xã đối với người nghiên cứu chương trình dự án là bao lâu?

Đến khi hoàn thành công việc nghiên cứu, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt chương trình, dự án.

Người có chức vụ trong lĩnh vực kiểm lâm sau khi thôi giữ chức vụ được phép làm gì?

Họ không được thành lập/doanh nghiệp/hợp tác xã thuộc lĩnh vực kiểm lâm trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày thôi chức.

Người có chức vụ, quyền hạn là ai?

Là người do bổ nhiệm, bầu cử, tuyển dụng hoặc ký hợp đồng để thực hiện nhiệm vụ công vụ với quyền hạn nhất định trong Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Người thôi giữ chức vụ bao gồm những trường hợp nào?

Bao gồm người được cấp thẩm quyền giải quyết chế độ thôi việc, kỷ luật buộc thôi việc, nghỉ hưu hoặc chuyển công tác.

Toàn văn

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 02/2024/TT-BNNPTNT
Hà Nội,ngày 27 tháng 3 năm 2024

THÔNG TƯ

Quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng; Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp, hợp tác xã) sau khi thôi giữ chức vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với người có chức vụ, quyền hạn có thời gian công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thực hiện nhiệm vụ một trong các lĩnh vực thuộc danh mục quy định tại Điều 4 Thông tư này.

2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người có chức vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Người có chức vụ, quyền hạn là người do bổ nhiệm, do bầu cử, do tuyển dụng, do hợp đồng hoặc do một hình thức khác, có hưởng lương hoặc không hưởng lương, được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhất định và có quyền hạn nhất định trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ đó, bao gồm:

a) Cán bộ, công chức, viên chức;

b) Người giữ chức danh, chức vụ quản lý trong doanh nghiệp, tổ chức;

c) Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

d) Những người khác được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ và có quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ đó.

2. Người thôi giữ chức vụ là người có chức vụ, quyền hạn về một trong các lĩnh vực quy định tại Điêu 4 Thông tư này theo quy định của pháp luật, được cấp có thẩm quyền giải quyết chế độ thôi việc hoặc kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc hoặc nghỉ hưu hoặc chuyển công tác.

Điều 4. Danh mục các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn mà người có chức vụ, quyền hạn sau khi thôi giữ chức vụ không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã

Các lĩnh vực người có chức vụ, quyền hạn sau khi thôi giữ chức vụ, quyền hạn trong lĩnh vực đó không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã, bao gồm:

1. Lĩnh vực trồng trọt.

2. Lĩnh vực bảo vệ thực vật.

3. Lĩnh vực chăn nuôi.

4. Lĩnh vực thú y.

5. Lĩnh vực thủy lợi

6. Lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.

7. Lĩnh vực lâm nghiệp.

8. Lĩnh vực kiểm lâm.

9. Lĩnh vực thủy sản.

10. Lĩnh vực kiểm ngư.

11. Lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn.

12. Lĩnh vực chất lượng, chế biến và phát triển thị trường.

13. Chương trình, dự án, đề án thuộc các lĩnh vực được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,10, 11 và khoản 12 Điều nay.

Điều 5. Thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ

1. Trong thời hạn đủ 12 tháng kể từ ngày thôi giữ chức vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, người có chức vụ, quyền hạn công tác trong các lĩnh vực quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và khoản 12 Điều 4 Thông tư này không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình được giao quản lý, thực hiện nhiệm vụ.

2. Thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã đối với người thôi giữ chức vụ khi đang là cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp nghiên cứu, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt chương trình, dự án, đề án quy định tại khoản 13 Điều 4 Thông tư này là thời hạn thực hiện xong chương trình, dự án, đề án.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2024.

2. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét sửa đổi, bổ sung./.

                                                                                           KT. BỘ TRƯỞNG
                                                                                           THỨ TRƯỞNG


                                                                                               Nguyễn Hoàng Hiệp

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

02/2024/TT-BNNPTNT
Thông tư số 02/2024/TT-BNNPTNT Quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.