Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND Quy định về địa bàn và khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày được hỗ trợ chính sách của Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Quyết định này quy định về địa bàn và khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày để được hỗ trợ chính sách theo Nghị định số 66/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Quy định chi tiết các trường hợp cụ thể dựa vào khoảng cách từ nhà đến trường và điều kiện địa hình.

Số hiệu02/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhVĩnh Long
Người kýNguyễn Thị Quyên Thanh — Phó Chủ tịch
Cập nhật22/06/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcLao ĐộngTiền LươngTiền Công
Ngày ban hành10/01/2026
Ngày áp dụng23/01/2026
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định về địa bàn và khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày để được hỗ trợ chính sách theo Nghị định số 66/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Quy định chi tiết các trường hợp cụ thể dựa vào khoảng cách từ nhà đến trường và điều kiện địa hình.

Đối tượng áp dụng

[Học sinh tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông] bán trú; [học viên] đang học tại cơ sở giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở hoặc cấp trung học phổ thông; các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Học sinh tiểu học nhà ở xa trường từ 4 km trở lên hoặc qua sông không có cầu bắc qua từ 3 km trở lên được hỗ trợ chính sách (Điều 2.1.a).
  • Học sinh trung học cơ sở và học viên cấp trung học cơ sở nhà ở xa trường từ 7 km trở lên hoặc qua sông không có cầu bắc qua từ 5 km trở lên được hỗ trợ chính sách (Điều 2.1.b).
  • Học sinh trung học phổ thông và học viên cấp trung học phổ thông nhà ở xa trường từ 10 km trở lên hoặc qua sông không có cầu bắc qua từ 6 km trở lên được hỗ trợ chính sách (Điều 2.1.c).
  • Các địa bàn cụ thể làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày được nêu rõ trong Phụ lục.
  • Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long chịu trách nhiệm thi hành quyết định này (Điều 3)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giúp học sinh, học viên ở xa trường hoặc địa hình khó khăn có điều kiện đi lại thuận lợi hơn.
  • Tăng cường hiệu quả của chính sách hỗ trợ giáo dục cho các đối tượng phù hợp.

❓ Câu hỏi thường gặp

Quyết định này áp dụng từ khi nào?

Quyết định được ban hành ngày 10 tháng 01 năm 2026 và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Các trường hợp cụ thể nào được hỗ trợ chính sách theo quy định này?

Học sinh tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông bán trú; học viên đang học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở hoặc cấp trung học phổ thông.

Có những địa bàn cụ thể nào được nêu trong Phụ lục?

Phụ lục liệt kê chi tiết các địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày tại tỉnh Vĩnh Long.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2026/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 10 tháng 01 năm 2026

 QUYẾT ĐỊNH

Quy định về địa bàn và khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày được hỗ trợ chính sách của Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP, ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;

Theo Đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;

Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quyết định Quy định về địa bàn và khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày được hỗ trợ chính sách của Nghị định số 66/2025/NĐ-CP, ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định địa bàn và khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP, ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

2. Đối tượng áp dụng

a) Học sinh bán trú theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.

b) Học viên bán trú theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.

c) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày

1. Khoảng cách để xác định học sinh, học viên bán trú không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày khi đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1 Quyết định này, như sau:

a) Đối với học sinh tiểu học đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông: nhà ở xa trường từ 04 km trở lên hoặc trường hợp địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua sông (không có cầu bắc qua) nhà ở xa trường từ 03 km trở lên.

b) Đối với học sinh trung học cơ sở đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông và học viên đang học tại cơ sở giáo dục thường xuyên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở: nhà ở xa trường từ 07 km trở lên hoặc trường hợp địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua sông (không có cầu bắc qua) nhà ở xa trường từ 05 km trở lên.

c) Đối với học sinh trung học phổ thông đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông và học viên đang học tại cơ sở giáo dục thường xuyên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông: nhà ở xa trường từ 10 km trở lên hoặc trường hợp địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua sông (không có cầu bắc qua) nhà ở xa trường từ 06 km trở lên.

2. Địa bàn học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày và địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua sông (không có cầu bắc qua).

Theo Phụ lục đính kèm.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 23/01/2026.

2. Chính sách hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP của Chính phủ từ năm 20251.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;

- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Cục KTVB&QLXLVPHC- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm TTĐH-VPUBND tỉnh (đăng công báo);
- Lưu: VT, KGVX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)


Nguyễn Thị Quyên Thanh

 PHỤ LỤC

ĐỊA BÀN LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH HỌC SINH, HỌC VIÊN KHÔNG THỂ ĐI ĐẾN TRƯỜNG VÀ TRỞ VỀ NHÀ TRONG NGÀY ĐƯỢC HỖ TRỢ CHÍNH SÁCH CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 66/2025/NĐ-CP NGÀY 12/3/2025 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số: 02/2026/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

TT

Tên đơn vị

Địa bàn đặt trụ sở của cơ sở giáo dục

Địa bàn học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày

Địa bàn học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua sông (không có cầu bắt qua)

Ghi chú

I

CÁC ĐƠN VỊ THUỘC UBND XÃ, PHƯỜNG

 

 

 

1

Trường Tiểu học Phù Ly

Khóm Phù Ly 1, phường Đông Thành

Khóm Hóa Thành 2, phường Đông Thành

 

 

2

Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi

Khóm Đông Hòa 2, phường Đông Thành

Khóm Hóa Thành 2, phường Đông Thành

 

 

3

TrườngTiểu học Trà Côn C

Ấp Thôn Rôn, Xã Trà Côn

Ấp Thôn Rôn, Xã Trà Côn

 

 

4

Trường Tiểu học Trà Côn A

Ấp Trà Ngoa, xã Trà Côn

Ấp Trà Ngoa, xã Trà Côn

 

 

5

Trường Tiểu học Tân Mỹ A

Ấp Sóc Ruộng, xã Trà Côn

Ấp Sóc Ruộng, xã Trà Côn

 

 

6

Trường Tiểu học Vang Quới Đông

Ấp Vinh Huê, xã Lộc Thuận

Ấp Vinh Xương, xã Lộc Thuận

 

 

7

Trường Tiểu học An Hiệp

Ấp Giồng Lớn, xã An Hiệp

Ấp Giồng Cả, xã Ba Tri

Ấp An Bình, xã An Hiệp

Qua phà

Ấp An Hòa, xã An Hiệp

 

 

Ấp Bến Đình, xã Ba Tri

 

 

Ấp Giồng Sao, xã An Hiệp

 

 

Ấp Kinh Mới, xã An Hiệp

 

 

Ấp An Quí, xã Tân Thủy

 

 

Ấp Tân Thanh 3, xã Tân Xuân

 

 

Ấp An Bình 1, xã An Hòa Tây

 

 

Ấp Tân Thuận, xã Tân Xuân

 

 

II

CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

 

1

Trường THPT Tam Bình

Ấp 2, xã Tam Bình

Ấp Giữa, xã Ngãi Tứ

Ấp Thôn Rôn, xã Trà Côn

Qua phà

Ấp Ngãi Lộ A, xã Trà Côn

Qua phà

Ấp Ngãi Lộ B, xã Trà Côn

Qua phà

Ấp Tường Trí, xã Trà Côn

Qua phà

Ấp Mỹ Phú, xã Trà Côn

Qua phà

2

Trường THPT Trần Đại Nghĩa

Ấp Mỹ Phú 1, xã Tam Bình

 

Ấp Ngãi Lộ A, xã Trà Côn

Qua phà

Ấp Cần Thay, xã Trà Côn

Qua phà

3

Trường THPT Lê Thanh Mừng

Ấp Giồng Thanh Bạch, xã Trà Ôn

Ấp Ngãi Lộ A, xã Trà Côn

 

 

4

Trung tâm Giáo dục Thường xuyên Vĩnh Long

 

 

 

 

Cơ sở 4

Ấp Mỹ Trung 1, xã Tam Bình

Ấp Thôn Rôn, xã Trà Côn

 

 

Cơ sở 6

Ấp Giồng Thanh Bạch, xã Trà Ôn

Ấp Sóc Ruộng, xã Trà Côn

 

 

Ấp Mỹ Thuận, xã Trà côn

 

 

Ấp Cần Thay, xã Trà Côn

 

 

Ấp Gia Kiết, xã Trà Côn

 

 

5

Trường THPT Mạc Đỉnh Chi

Ấp 2- An Hóa, Xã Giao Long

Ấp 1, xã Phú Thuận

 

 

Ấp 2, xã Phú Thuận

 

 

Ấp 3, xã Phú Thuận

 

 

6

Trường THPT Nguyễn Ngọc Thăng

Ấp Long Điền, Xã Phước Long

Ấp Hưng Điền, xã Phước Long

 

 

7

Trường THPT Phan Liêm

Ấp An Bình 2, xã Tân Thủy

Ấp Thạnh Tân, xã Bảo Thạnh

Ấp Bến Đình, xã Ba Tri

Qua sông bằng xuồng

Ấp Thạnh Phước, xã Bảo Thạnh

Ấp 4, xã Ba Tri

Qua sông bằng xuồng

Ấp Thạnh Thọ, xã Bảo Thạnh

 

 

Ấp Thạnh Hải, xã Bảo Thạnh

 

 

Ấp Thạnh Quí, xã Bảo Thạnh

 

 

Ấp Thạnh Thới, xã Bảo Thạnh

 

 

Ấp Giồng Cốc, xã Ba Tri

 

 

Ấp Giồng Xoài, xã Ba Tri

 

 

Ấp Giồng Cục, xã Ba Tri

 

 

Ấp Bến Đình, xã Ba Tri

 

 

Ấp Giồng Chuối, xã Ba Tri

 

 

Ấp An Thuận, xã Ba Tri

 

 

Ấp Giồng Lớn, xã An Hiệp

 

 

Ấp An Nhơn, xã An Hiệp

 

 

Ấp An Phú 1, xã Tân Thủy

 

 

8

Trường THPT Phan Thanh Giản

Ấp 4, xã Ba Tri

Ấp An Qui, xã An Hiệp

 

 

Ấp Tân Thị, xã Tân Xuân

 

 

9

Trường THPT Trương Vĩnh Ký

Ấp Vĩnh Hưng I, xã Vĩnh Thành

Ấp Tân Khải, xã An Hiệp

 

 

10

Trường THPT Sương Nguyệt Anh

Ấp Phú Long, xã Tân Xuân

Ấp Thạnh Bình, xã Bảo Thạnh

 

 

Ấp Thạnh Hải, xã Bảo Thạnh

 

 

11

Trường THPT Phan Ngọc Tòng

Ấp Giồng Quéo, xã An Hiệp

 

Ấp An Bình, xã An Hiệp

Qua phà


 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.