Thông tư số 02/2026/TT-BXD Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai

Thông tư số 02/2026/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển và khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai cũng như phạm vi quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai. Văn bản này quy định chi tiết về ranh giới các khu vực trên sông Thị Vải, Gò Gia, Đồng Tranh, Lòng Tàu, Nhà Bè và Đồng Nai.

문서 번호02/2026/TT-BXD
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Xây Dựng
서명자Nguyễn Xuân Sang — Thứ trưởng
업데이트11. 06. 2026
발행일08. 01. 2026
발효일15. 03. 2026
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư số 02/2026/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển và khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai cũng như phạm vi quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai. Văn bản này quy định chi tiết về ranh giới các khu vực trên sông Thị Vải, Gò Gia, Đồng Tranh, Lòng Tàu, Nhà Bè và Đồng Nai.

적용 범위

Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực hàng hải tại tỉnh Đồng Nai

핵심 사항

  • Vùng nước cảng biển trên sông Thị Vải được giới hạn từ điểm HĐ1 đến đường vĩ tuyến VT3 (Điều 1.1)
  • Khu vực hàng hải số 1 bao gồm khu vực trên sông Thị Vải và Gò Gia (Điều 2.1)
  • Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai có quyền quản lý các vùng nước cảng biển và khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai (Điều 3)
  • Thông tư này thay thế Thông tư số 14/2019/TT-BGTVT về vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai, Bình Dương (Điều 4.2)
  • Thông tư có hiệu lực từ ngày 15 tháng 3 năm 2026 (Điều 4.1)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Hỗ trợ các doanh nghiệp vận tải hàng hóa xác định chính xác phạm vi hoạt động
  • Giúp cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát và điều hành giao thông hàng hải hiệu quả hơn

❓ 자주 묻는 질문

Vùng nước cảng biển trên sông Thị Vải được giới hạn như thế nào?

Ranh giới từ điểm HĐ1 đến đường vĩ tuyến VT3.

Thông tư này thay thế văn bản pháp luật nào?

Thay thế Thông tư số 14/2019/TT-BGTVT.

전문

BỘ XÂY DỰNG
_______

Số: 02/2026/TT-BXD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2026

THÔNG TƯ

Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai
và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải và các Nghị định sửa đổi, bổ sung;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai.

Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:

1. Khu vực trên sông Thị Vải, sông Gò Gia với phạm vi như sau:

a) Ranh giới trên sông Gò Gia: được giới hạn từ ngã ba sông Gò Gia, sông Ba Giỏi, Tắc Cua chạy dọc theo sông Gò Gia về phía thượng lưu đến khu bến Phước An dài 7,5 km được giới hạn bởi đường vĩ tuyến (VT1) 10°35’00”N (phía hạ lưu) và đường vĩ tuyến (VT2) 10°38’20,97”N (phía thượng lưu).

b) Ranh giới trên sông Thị Vải: được giới hạn từ điểm HĐ1 có tọa độ 10°36’42,70”N, 107°00’18,18”E tại rạch Ông Cò nối vuông góc với biên trái luồng hàng hải Vũng Tàu - Thị Vải và chạy dọc theo biên trái luồng Vũng Tàu - Thị Vải đến đường vĩ tuyến (VT3) 10°38’45”N. Từ đường vĩ tuyến (VT3) 10°38’45”N, vùng nước chạy dọc theo hai bờ sông Thị Vải về phía thượng lưu đến cách hạ lưu cầu Thị Vải 300 m.

2. Khu vực trên sông Đồng Tranh, sông Lòng Tàu, sông Nhà Bè với phạm vi: được giới hạn từ điểm HĐ2 có tọa độ 10°38’34,07”N, 106°51’37,77”E tại mép bờ rạch Ông Kèo nối vuông góc với biên phải theo thiết kế của luồng hàng hải Đồng Tranh - Gò Gia, chạy dọc theo biên phải luồng hàng hải Đồng Tranh - Gò Gia và bờ sông thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai về phía thượng lưu, đến giao biên phải luồng hàng hải Sài Gòn - Vũng Tàu, tiếp tục chạy dọc theo biên phải luồng hàng hải Sài Gòn - Vũng Tàu đến đường thẳng cách Bến cảng Xăng dầu 186 một đoạn 200 m (về phía thượng lưu), ranh giới tiếp tục từ điểm HĐ5 có tọa độ 10°41’48,08”N, 106°45’30,94”E chạy dọc theo hướng thượng lưu đến điểm HĐ6 có tọa độ 10°42’09,37”N, 106°45’13,37”E sau đó nối vuông góc với tuyến mép bờ sông.

3. Khu vực trên sông Đồng Nai với phạm vi: được giới hạn bởi đường thẳng nối liền điểm nhô ra xa nhất của tắc Thầy Bảy thuộc Cù lao Ông Cồn và điểm nhô ra xa nhất của phường Long Trường chạy dọc theo hai bờ sông Đồng Nai về phía thượng lưu đến đường ranh hành lang an toàn cầu Đồng Nai (trừ khu nước trước Bến cảng Bình Dương thuộc vùng nước cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh được giới hạn bởi 04 điểm HĐ7, HĐ8, HĐ9, HĐ10 có tọa độ sau đây: HĐ7: 10°53’58,10’’N, 106°50’14,40”E; HĐ8: 10°54'03,40”N, 106°50’13,30”E; HĐ9: 10°54’04,50”N, 106°50’14,00”E; HĐ10: 10°53'56,90”N, 106°50'16,30”E).

Điều 2. Khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai

1. Khu vực hàng hải số 1: bao gồm khu vực trên sông Thị Vải, sông Gò Gia.

Điều 3. Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2026.

2. Bãi bỏ Thông tư số 14/2019/TT-BGTVT ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai, tỉnh Bình Dương và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai.

Nơi nhận:

- Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;

- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);

- Công báo;

- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;

- Báo Xây dựng;

- Lưu: VT, CHHĐTVN (02b).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG







Nguyễn Xuân Sang

Tải biểu mẫu

Phụ lục

BẢNG CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM

(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BXD ngày 08 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ(N)

Kinh độ (E)

HĐ1

10°36’42,70”N

107°00'18,18”E

10°36'38,40”N

107°00'24,60”E

HĐ2

10°38’34,07”N

106°51'37,77”E

10°38'30,40”N

106°51'44,20”E

VT1

10°35'00''N

 

10°35'03,67”N

 

VT2

10°38’20,97”N

 

10°38'17,30”N

 

VT3

10°38'45”N

 

10°38'42”N

 

HĐ5

10°41'48,08”N

106°45'30,94”E

10°41'44,41 ”N

106°45'37,36”E

HĐ6

10°42’09,37”N

106°45'13,37” E

10°42'05,71”N

106°45'19,80”E

HĐ7

10°53’58,10”N

106°50'14,40”E

10°53'54,50”N

106°50'20,80”E

HĐ8

10°54’03,40”N

106°50'13,30”E

10°53'59,70”N

106°50'19,80”E

HĐ9

10°54'04,50”N

106°50'14,00”E

10°54'00,80”N

106°50'20,50”E

HĐ10

10°53’56,90”N

106°50'16,30”E

10°53'53,20”N

106°50'22,70”E

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.