Quyết định số 02/203/QĐ-TTg quy định khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân tại Việt Nam, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động điện lực và sử dụng điện. Mức giá tối thiểu là 1.826,22 đồng/kWh và tối đa là 2.444,09 đồng/kWh.
适用范围
Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực và sử dụng điện
要点
- Mức giá bán lẻ điện bình quân tối thiểu là 1.826,22 đồng/kWh (Điều 2)
- Mức giá bán lẻ điện bình quân tối đa là 2.444,09 đồng/kWh (Điều 2)
- Bộ Công Thương chủ trì điều chỉnh khung giá khi có biến động lớn về thông số tính toán và chi phí sản xuất kinh doanh điện (Điều 3)
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam phải theo dõi và báo cáo Bộ Công Thương, Bộ Tài chính khi có biến động lớn về các thông số này (Điều 3)
🌐 本文件的社会影响
- Người dân và doanh nghiệp sử dụng điện sẽ phải trả mức giá trong khung từ 1.826,22 đồng/kWh đến 2.444,09 đồng/kWh.
- Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực cần tuân thủ quy định về điều chỉnh khung giá khi có biến động lớn.
❓ 常见问题
Mức giá bán lẻ điện bình quân tối thiểu là bao nhiêu?
1.826,22 đồng/kWh (Điều 2)
Mức giá bán lẻ điện bình quân tối đa là bao nhiêu?
2.444,09 đồng/kWh (Điều 2)
全文
QUYẾT ĐỊNH
Về khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân
__________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định về mức giá tối đa và tối thiểu của mức giá bán lẻ điện bình quân.
2. Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực và sử dụng điện.
Điều 2. Khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân
Khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) như sau:
1. Mức giá bán lẻ điện bình quân tối thiểu là 1.826,22 đồng/kWh;
2. Mức giá bán lẻ điện bình quân tối đa là 2.444,09 đồng/kWh.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Khi có biến động lớn về các thông số tính toán khung giá, chi phí sản xuất kinh doanh điện và yêu cầu phân bổ các khoản chi phí chưa được tính vào giá bán lẻ điện bình quân, Bộ Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tính toán, điều chỉnh khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, trình
2. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm theo dõi, báo cáo Bộ Công Thương, Bộ Tài chính khi có biến động lớn về các thông số tính toán khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, chi phí sản xuất kinh doanh điện và cần phân bổ các khoản chi phí chưa được tính vào giá bán lẻ điện bình quân.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 02 năm 2023. Quyết định số 34/2017/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân giai đoạn 2016 - 2020 hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, người đứng đầu các đơn vị điện lực và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
KT. THỦ TƯỚNG |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。