Thông tư liên tịch số 02 TT-LB Hướng dẫn truy thu bảo hiểm y tế năm 1993

Thông tư liên tịch số 02 TT-LB hướng dẫn truy thu bảo hiểm y tế (BHYT) năm 1993 cho các đối tượng chưa đóng BHYT, áp dụng từ 1/1/1993 đến 31/12/1993. Mức truy thu và cách thức thực hiện được quy định cụ thể.

Số hiệu02 TT-LB
Loại văn bảnThông tư liên tịch
Cơ quan ban hànhBộ Y Tế
Người kýTào Hữu Phùng Cơ Quan Ban Hành Bộ Y Tế Chức Danh Thứ Trưởng Người Ký Lê Ngọc Trọng — Thứ trưởng
Cập nhật02/07/2026
NgànhBảo Hiểm, Tài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành07/01/1994
Ngày áp dụng07/01/1994
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư liên tịch số 02 TT-LB hướng dẫn truy thu bảo hiểm y tế (BHYT) năm 1993 cho các đối tượng chưa đóng BHYT, áp dụng từ 1/1/1993 đến 31/12/1993. Mức truy thu và cách thức thực hiện được quy định cụ thể.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, đơn vị thuộc khu vực hành chính sự nghiệp và hưu trí mất sức, doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Các điểm cốt lõi

  • truy thu BHYT bao gồm các đối tượng thuộc diện bắt buộc đóng BHYT nhưng chưa đóng hoặc chưa đủ.
  • Thời gian truy thu từ 1/1/1993 đến 31/12/1993, riêng doanh nghiệp truy thu từ ngày phát hành thẻ BHYT.
  • Mức truy thu: 10% quỹ lương cho khu vực hưu trí, mất sức và hành chính sự nghiệp; 3% thu nhập (tiền lương thực trả và tiền thưởng) cho doanh nghiệp Nhà nước; 3% tiền lương (tiền công) cho doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
  • Tổ chức truy thu: Cơ quan Tài chính phối hợp với cơ quan BHYT, cơ quan thuế phối hợp với các đơn vị doanh nghiệp.
  • Khoản tiền truy thu nộp vào Ngân sách Trung ương và được sử dụng cho công tác khám chữa bệnh và phát triển sự nghiệp BHYT.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Đảm bảo nguồn kinh phí cho việc khám chữa bệnh và phát triển sự nghiệp BHYT.
  • Tác động tiêu cực: Gánh nặng tài chính đối với các đơn vị chưa đóng BHYT.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đối tượng nào cần truy thu BHYT?

Các cơ quan, đơn vị thuộc khu vực hành chính sự nghiệp và hưu trí mất sức, doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Mức truy thu BHYT là bao nhiêu?

10% quỹ lương cho khu vực hưu trí, mất sức và hành chính sự nghiệp; 3% thu nhập (tiền lương thực trả và tiền thưởng) cho doanh nghiệp Nhà nước; 3% tiền lương (tiền công) cho doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Thời gian truy thu BHYT là bao lâu?

Truy thu từ 1/1/1993 đến 31/12/1993, riêng doanh nghiệp truy thu từ ngày phát hành thẻ BHYT.

Khoản tiền truy thu được sử dụng vào mục đích gì?

Sử dụng cho công tác khám chữa bệnh và phát triển sự nghiệp BHYT.

Toàn văn

THÔNG TƯ LIÊN BỘ

Hướng dẫn truy thu bảo hiểm y tế năm 1993

_________________________

 Sau hơn một năm thực hiện Điều lệ BHYT ban hành kèm theo Nghị định số 299/HĐBT ngày 15/08/1992 của Hội đồng Bộ trưởng và Thông tư Liên Bộ số 12/TT-LB ngày 18/09/1992 của Liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định 299/HĐBT, nhiều địa phương, đơn vị đã triển khai tốt công tác thu BHYT, nhưng vẫn còn một số địa phương, đơn vị chưa thực hiện nộp BHYT, mặc dù Ngân sách Nhà nước đã bảo đảm nguồn kinh phí để đóng BHYT cho các đơn vị thuộc khu vực hành chính sự nghiệp và cho phép hạch toán vào chi phí sản xuất hoặc chi phí lưu thông đối với các đơn vị thuộc khu vực doanh nghiệp.

Để thực hiện được nhiệm vụ thu BHYT năm 1993, Liên Bộ Tài chính -Y tế hướng dẫn truy thu Bảo hiểm y tế đối với các cơ quan, đơn vị chưa đóng BHYT như sau:

1/  Đối tượng truy thu BHYT:

Bao gồm những đối tượng thuộc diện đóng BHYT bắt buộc quy định tại mục a, b, c điểm 1 phần I Thông tư Liên Bộ số 12/TT-LB ngày 18/09/1992 của Liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động thương binh và xã hội nhưng chưa đóng hoặc chưa đóng đủ Bảo hiểm y tế.

2/ Thời gian truy thu BHYT từ 01/01/1993 đến 31/12/1993:

Riêng đối với các doanh nghiệp thì truy thu từ ngày BHYT địa phương và ngành bắt đầu phát hành thẻ BHYT.

3/ Mức truy thu BHYT vẫn theo quy đinh tại điểm 1 phần II Thông tư Liên Bố số 12/TT-LB của Liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động thương binh và xã hội cụ thể là:

a. Đối với khu vực hưu trí, mất sức và hành chính sự nghiệp truy thu đủ 10% quỹ lương cấp bậc (chức vụ), lương hưu, trợ cấp mất sức lao động đã được tính lại theo quyết định số 203/HĐBT ngày 28/12/1988 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ).

b. Đối với doanh nghiệp Nhà nước truy thu 3% thu nhập (tiền lương thực trả và tiền thưởng) theo Quyết định số 317/CT ngày 01/09/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là (Thủ tướng Chính phủ) còn đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh truy thu 3% tiền lương (tiền công) ghi trong hợp đồng lao động.

4/ Tổ chức truy thu BHYT:

a. Cơ quan Tài chính các cấp có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan BHYT truy thu BHYT của các đơn vị thuộc khu vực Hành chính sự nghiệp và hưu trí mất sức. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan BHYT truy thu BHYT của các đơn vị thuộc khu vực doanh nghiệp, kể cả doanh nghiệp do địa phương quản lý và doanh nghiệp do Trung ương quản lý đóng trên địa bàn.

b. Tất cả khoản tiền truy thu BHYT nộp vào Ngân sách Trung ương Tài khoản 741 (711) Ngân sách Trung ương, Cụ thể là:

- Đối với khu vực HCSN, hưu trí, mất sức lao động nộp vào tài khoản 741 (711) Ngân sách Trung ương Chương 99 loại 14 khoản 1 hạng 2 mục 47.

- Đối với khu vực doanh nghiệp nộp vào tài khoản 741 (711) Ngân sách Trung ương Chương 15A loại 14 khoản 1 hạng 2 mục 47.

5/ Khoản tiền truy thu BHYT Bộ Tài chính cùng với Bộ Y tế xét  cấp lại cho BHYT Trung ương và địa phương để chi tiêu cho công tác khám chữa bệnh của những người đã mua BHYT và phát triển sự nghiệp BHYT theo đúng các quy định tại Điều lệ BHYT.

- Để khuyến khích truy thu đạt kết quả tốt các cơ quan thực hiện truy thu BHYT được trích khoản lệ phí 1% trên số thu.

- Đến ngày 31/03/1994 các Chi cục thuế, Sở Tài chính báo cáo số thực tế đã truy thu BHYT về Bộ Tài chính.

6/ Tổ chức thực hiện.

Để việc truy thu nhanh, gọn BHYT các cấp có trách nhiệm cung cấp danh sách các đơn vị chưa đóng BHYT cho cơ quan Tài chính và cơ quan Thuế cùng cấp. Cơ quan Tài chính và cơ quan thuế các cấp tổ chức truy thu nhanh, gọn, nộp đầy đủ số tiền truy thu BHYT vào Ngân sách Trung ương.

Đối với đơn vị nào sau khi đã thông báo 15 ngày mà vẫn không đến đóng truy thu BHYT thì đề nghị kho bạc hoặc ngân hàng nơi cơ quan mở Tài khoản trích từ Tài khoản của đơn vị chuyển vào Tài khoản của Ngân sách Trung ương về truy thu BHYT.

Trường hợp cơ quan, đơn vị HCSN khi tính toán nguồn để nộp BHYT nếu thiếu thì được sử dụng 1% tiền lương mới đã giữ lại theo hướng dẫn tại Thông tư số 64/TC-NSNN ngày 28/07/1993 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn cấp phát chi trả tiền lương mới cho công chức viên chức khu vực HCSN và các lực lượng vũ trang, đối tượng chính sách xã hội để đóng BHYT, Ngân sách Nhà nước không cấp phát thêm kinh phí để nộp BHYT vì đã tính đủ trong kế hoạch chi Ngân sách năm 1993.

Thông tư này thực hiện cho năm 1993, từ năm 1994 trở đi sẽ có hướng dẫn sau.

Trong quá trình thực hiện có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính và Bộ Y tế để hướng dẫn kịp thời.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 1
02 TT-LB
Thông tư liên tịch số 02 TT-LB Hướng dẫn truy thu bảo hiểm y tế năm 1993
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Dẫn chiếu 3

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.