Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10

Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) quy định về bảo hộ, hỗ trợ và ưu đãi cho nhà đầu tư trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài thường trú ở Việt Nam. Luật này áp dụng cho các dự án đầu tư vào nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội trên lãnh thổ Việt Nam.

Số hiệu03/1998/QH10
Loại văn bảnLuật
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýNông Đức Mạnh — Chủ tịch Quốc hội
Cập nhật01/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành20/05/1998
Ngày áp dụng01/01/1999
Ngày hết hiệu lực01/07/2006
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) quy định về bảo hộ, hỗ trợ và ưu đãi cho nhà đầu tư trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài thường trú ở Việt Nam. Luật này áp dụng cho các dự án đầu tư vào nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội trên lãnh thổ Việt Nam.

Đối tượng áp dụng

Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nước ngoài thường trú ở Việt Nam.

Các điểm cốt lõi

  • Tổ chức, cá nhân đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế - xã hội trên lãnh thổ Việt Nam được Nhà nước bảo hộ và khuyến khích (Điều 1).
  • Nhà đầu tư có quyền lựa chọn ngành, nghề và địa bàn đầu tư; tự quyết định trong hoạt động đầu tư và sản xuất, kinh doanh đã đăng ký (Điều 30).
  • Dự án đầu tư vào các lĩnh vực ưu đãi được miễn thuế sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế thu nhập doanh nghiệp (Điều 17-26).
  • Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn khó khăn hoặc thuộc lĩnh vực ưu đãi được hưởng nhiều ưu đãi hơn so với nhà đầu tư thông thường (Điều 15-26).
  • Nhà đầu tư có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán, thống kê; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính và lao động (Điều 31).

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho Nhà nước thông qua các ưu đãi và giảm thuế.
  • Những đối tượng hưởng lợi: Doanh nghiệp, nhà đầu tư, người lao động.
  • Những đối tượng chịu ảnh hưởng: Người nộp thuế, ngân sách nhà nước.

❓ Câu hỏi thường gặp

Tổ chức nào có quyền cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư?

Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là những tổ chức có quyền cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư (Điều 36-37).

Nhà đầu tư được miễn thuế sử dụng đất bao lâu?

Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 của Luật này được miễn tiền sử dụng đất trong suốt thời gian thực hiện dự án (Điều 17).

Dự án nào được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi?

Dự án đầu tư vào lĩnh vực quy định tại Điều 15 của Luật này hoặc đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được hưởng thuế suất 25% (Điều 20).

Nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần được miễn thuế thu nhập bao lâu?

Nhà đầu tư là cá nhân được miễn thuế thu nhập cho phần thu nhập có được do góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp trong thời hạn năm năm (Điều 24).

Những dự án nào được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu?

Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 hoặc Điều 16 của Luật này không phải nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa mà trong nước chưa sản xuất được (Điều 25).

Toàn văn

LUẬT

Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)

 

Để huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn, tài nguyên, lao động và các tiềm năng khác của đất nước nhằm góp phần phát triển kinh tế - xã hội, vì sự nghiệp dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh;

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Luật này quy định về khuyến khích đầu tư trong nước,

 

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1

Nhà nước bảo hộ, khuyến khích, đối xử bình đẳng và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế - xã hội trên lãnh thổ Việt Nam theo pháp luật Việt Nam.

Điều 2

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. "Đầu tư trong nước" là việc sử dụng vốn để sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 5 của Luật này.

2. "Nhà đầu tư" là tổ chức, cá nhân sử dụng vốn để thực hiện đầu tư quy định tại Điều 4 của Luật này.

3. "Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao" (BOT) là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định do hai bên thỏa thuận; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước.

4. "Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh" (BTO) là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định do hai bên thỏa thuận.

5. "Hợp đồng xây dựng - chuyển giao" (BT) là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và có lợi nhuận.

6. "Người Việt Nam định cư ở nước ngoài" là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

7. "Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam" là công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam.

8. "Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn" là địa bàn vùng dân tộc thiểu số; miền núi; vùng có kết cấu hạ tầng chưa phát triển; vùng có điều kiện tự nhiên không thuận lợi.

9. "Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn" là địa bàn vùng dân tộc thiểu số ở miền núi cao; hải đảo; vùng có kết cấu hạ tầng yếu kém; vùng có điều kiện tự nhiên rất không thuận lợi.

Điều 3

Nhà đầu tư được sử dụng vốn bằng tiền, tài sản sau đây để đầu tư tại Việt Nam:

1. Tiền Việt Nam, tiền nước ngoài;

2. Vàng, chứng khoán chuyển nhượng được;

3. Nhà xưởng, công trình xây dựng, thiết bị, máy móc, các phương tiện sản xuất, kinh doanh khác;

4. Giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

5. Giá trị quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ;

6. Các tài sản hợp pháp khác.

Điều 4

Phạm vi điều chỉnh của Luật này bao gồm các hoạt động đầu tư sau đây:

1. Đầu tư thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế;

2. Đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, di chuyển cơ sở sản xuất ra khỏi đô thị, nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh, chuyển dịch cơ cấu sản xuất, đa dạng hóa ngành nghề, sản phẩm;

3. Mua cổ phần của các doanh nghiệp, góp vốn vào các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế;

4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao; đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh; đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao.

Điều 5

1. Đối tượng áp dụng của Luật này bao gồm:

a) Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân Việt Nam;

b) Nhà đầu tư là người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

c) Nhà đầu tư là người nước ngoài thường trú ở Việt Nam.

2. Thủ tướng Chính phủ quyết định những trường hợp cụ thể cho phép nhà đầu tư là người nước ngoài góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam với mức không quá 30% vốn điều lệ của doanh nghiệp.

 

CHƯƠNG II
BẢO ĐẢM VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

Điều 6

1. Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thu nhập, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư.

2. Tài sản và vốn đầu tư hợp pháp của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa, không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính.

Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và vì lợi ích quốc gia, Nhà nước quyết định trưng mua hoặc trưng dụng tài sản của nhà đầu tư, thì nhà đầu tư được thanh toán hoặc bồi thường theo thời giá thị trường tại thời điểm công bố quyết định trưng mua hoặc trưng dụng và được tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư vào lĩnh vực, địa bàn thích hợp.

3. Trong trường hợp do thay đổi quy định của pháp luật mà làm thiệt hại đến lợi ích của nhà đầu tư, thì Nhà nước cho phép nhà đầu tư được tiếp tục hưởng các ưu đãi đã quy định cho thời gian còn lại hoặc Nhà nước giải quyết thỏa đáng quyền lợi cho nhà đầu tư.

Điều 7

Nhà nước thực hiện các biện pháp sau đây nhằm tạo điều kiện cho nhà đầu tư có mặt bằng hoặc mở rộng mặt bằng sản xuất, kinh doanh:

1. Giao đất hoặc cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về dân sự;

2. Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt và quỹ đất chưa sử dụng, đất đang có nhu cầu giao và cho thuê của từng địa phương;

3. Chính phủ trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể những trường hợp nhà đầu tư được quyền chuyển đổi, quyền chuyển nhượng, quyền cho thuê lại, quyền thế chấp, quyền thừa kế đối với đất được giao và đất thuê.

Điều 8

Nhà nước hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi về kết cấu hạ tầng cho nhà đầu tư như sau:

1. Xây dựng các khu công nghiệp với quy mô vừa và nhỏ ở các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để nhà đầu tư sử dụng làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh với các điều kiện ưu đãi;

2. Xây dựng các công trình hạ tầng ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất để tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh;

3. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh tại khu công nghiệp, khu chế xuất, đặc khu kinh tế.

Điều 9

Nhà nước góp vốn vào các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế đóng tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hôi đặc biệt khó khăn thông qua các doanh nghiệp nhà nước, các tổ chức tín dụng của Nhà nước.

Điều 10

Nhà nước lập và khuyến khích lập các Quỹ hỗ trợ đầu tư, Quỹ hỗ trợ xuất khẩu từ nguồn ngân sách nhà nước, từ nguồn góp của các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước. Quỹ hỗ trợ đầu tư cho vay đầu tư trung hạn và dài hạn với lãi suất ưu đãi, trợ cấp một phần lãi suất cho các dự án đầu tư được ưu đãi, bảo lãnh tín dụng đầu tư. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu cấp tín dụng với lãi suất ưu đãi nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp phát triển sản xuất hàng xuất khẩu, kinh doanh hàng xuất khẩu, mở rộng thị trường xuất khẩu và bảo lãnh tín dụng xuất khẩu.

Hoạt động của Quỹ hỗ trợ đầu tư, Quỹ hỗ trợ xuất khẩu thực hiện theo Luật các tổ chức tín dụng.

Điều 11

1. Nhà nước khuyến khích việc phổ biến và chuyển giao công nghệ; tạo điều kiện cho nhà đầu tư được sử dụng với mức phí ưu đãi các công nghệ tạo ra từ nguồn ngân sách nhà nước.

2. Nhà nước lập Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ từ nguồn ngân sách nhà nước, từ nguồn góp của các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước nhằm hỗ trợ cho các nhà đầu tư vay với các điều kiện thuận lợi, lãi suất ưu đãi để nghiên cứu, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ.

Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ do Chính phủ quy định.

Điều 12

Nhà nước khuyến khích các hoạt động hỗ trợ đầu tư sau đây:

1. Tư vấn về pháp lý, đầu tư, kinh doanh và quản trị doanh nghiệp;

2. Đào tạo nghề, cán bộ kỹ thuật; bồi dưỡng nâng cao kiến thức chuyên môn và quản lý kinh tế;

3. Cung cấp thông tin về thị trường, khoa học - kỹ thuật, công nghệ; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ;

4. Tiếp thị, xúc tiến thương mại;

5. Thành lập các hiệp hội ngành nghề sản xuất, kinh doanh, các hiệp hội xuất khẩu.

Điều 13

Dự án đầu tư của các nhà đầu tư thuộc đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này được áp dụng cùng một mức giá đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, chịu cùng mức thuế, được hưởng cùng mức ưu đãi đầu tư.

Điều 14

Trong trường hợp chuyên gia, lao động kỹ thuật trong nước chưa đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn và nghiệp vụ, nhà đầu tư được thuê chuyên gia, lao động kỹ thuật là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở Việt Nam theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.

Chuyên gia, lao động kỹ thuật là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở Việt Nam làm việc cho cơ sở sản xuất, kinh doanh trong nước được chuyển ra nước ngoài phần thu nhập sau khi nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

 

CHƯƠNG III
ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

Điều 15

Dự án đầu tư vào các lĩnh vực sau đây được ưu đãi:

1. Trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng; trồng cây lâu năm trên đất hoang hóa, đồi, núi trọc; khai hoang; làm muối; nuôi trồng thủy sản ở vùng nước chưa được khai thác;

2. Xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển vận tải công cộng; phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa dân tộc;

3. Sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu;

4. Đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ; chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp;

5. Nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ, dịch vụ khoa học, công nghệ; tư vấn về pháp lý, đầu tư, kinh doanh, quản trị doanh nghiệp; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ; dạy nghề, đào tạo cán bộ kỹ thuật, bồi dưỡng và nâng cao kiến thức quản lý kinh doanh;

6. Đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ; cải thiện sinh thái và môi trường, vệ sinh đô thị; di chuyển cơ sở sản xuất ra khỏi đô thị; đa dạng hóa ngành nghề, sản phẩm; đầu tư vào ngành nghề sử dụng nhiều lao động trong nước, trước hết là lao động tại địa bàn đầu tư;

7. Những ngành, nghề cần ưu tiên trong từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội.

Điều 16

Dự án đầu tư tại các địa bàn sau đây được ưu đãi:

1. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;

2. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Điều 17

1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 của Luật này được giảm 50% tiền sử dụng đất trong trường hợp được giao đất phải trả tiền sử dụng đất.

2. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được giảm 75% tiền sử dụng đất trong trường hợp được giao đất phải trả tiền sử dụng đất.

3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 của Luật này ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được miễn tiền sử dụng đất trong trường hợp được giao đất phải trả tiền sử dụng đất.

Điều 18

1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 của Luật này được miễn tiền thuê đất từ ba năm đến sáu năm, kể từ khi ký hợp đồng thuê đất.

2. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn được miễn tiền thuê đất từ bảy năm đến mười năm, kể từ khi ký hợp đồng thuê đất.

Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 của Luật này ở địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn được miễn tiền thuê đất từ mười một năm đến mười lăm năm, kể từ khi ký hợp đồng thuê đất.

3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được miễn tiền thuê đất từ mười một năm đến mười lăm năm, kể từ khi ký hợp đồng thuê đất.

Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 của Luật này ở địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được miễn tiền thuê đất trong suốt thời gian thực hiện dự án.

Điều 19

1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật này được miễn thuế sử dụng đất trong trường hợp được giao đất.

Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật này được giảm 50% thuế sử dụng đất từ bảy năm đến mười năm, kể từ khi được giao đất.

2. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được miễn thuế sử dụng đất từ bảy năm đến mười năm, kể từ khi được giao đất.

Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào lĩnh vực quy định tại Điều 15 của Luật này ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được miễn thuế sử dụng đất từ mười một năm đến mười lăm năm, kể từ khi được giao đất.

3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được miễn thuế sử dụng đất từ mười một năm đến mười lăm năm, kể từ khi được giao đất.

Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 của Luật này ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được miễn thuế sử dụng đất trong suốt thời gian thực hiện dự án.

Điều 20

Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

1. Đầu tư vào lĩnh vực quy định tại Điều 15 của Luật này hoặc đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được hưởng thuế suất 25%;

2. Đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc đầu tư vào lĩnh vực quy định tại Điều 15 của Luật này ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được hưởng thuế suất 20%;

3. Đầu tư vào lĩnh vực quy định tại Điều 15 của Luật này ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng thuế suất 15%.

Điều 21

1. Nhà đầu tư có dự án thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực quy định tại Điều 15 của Luật này được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Nhà đầu tư có dự án thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh ở địa bàn quy định tại Điều 16 của Luật này hoặc đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao hoặc hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp với mức ưu đãi cao nhất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều 22

Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại khoản 6 Điều 15 của Luật này ngoài ưu đãi về miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 18 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp còn được hưởng ưu đãi bổ sung như sau:

1. Được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong hai năm tiếp theo cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư này mang lại;

2. Được miễn thêm hai năm thuế thu nhập doanh nghiệp và giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong ba năm tiếp theo cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư này mang lại đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh đóng tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;

3. Được miễn thêm ba năm thuế thu nhập doanh nghiệp và giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm năm tiếp theo cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư này mang lại đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh đóng tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Điều 23

Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 hoặc Điều 16 của Luật này không phải nộp thuế thu nhập bổ sung quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều 24

1. Nhà đầu tư là cá nhân được miễn thuế thu nhập cho phần thu nhập có được do góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp trong thời hạn năm năm kể từ khi nhà đầu tư có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập đối với cá nhân.

2. Nhà đầu tư là cá nhân được miễn thuế thu nhập cho phần thu nhập có được do góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp ở địa bàn quy định tại Điều 16 của Luật này trong thời hạn mười năm, kể từ khi nhà đầu tư có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập đối với cá nhân.

3. Nhà đầu tư góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ được miễn thuế thu nhập có được từ phần góp vốn này.

Điều 25

Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 hoặc Điều 16 của Luật này được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa sau đây mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất chưa đáp ứng được yêu cầu:

1. Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc mở rộng quy mô đầu tư, đổi mới công nghệ;

2. Phương tiện vận chuyển dùng để đưa đón công nhân.

Điều 26

Ngoài các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Luật này, nhà đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu, còn được hưởng thêm ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

1. Được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho phần thu nhập có được do xuất khẩu trong năm tài chính đối với nhà đầu tư xuất khẩu lần đầu tiên, xuất khẩu mặt hàng mới, xuất khẩu hàng hóa ra thị trường mới;

2. Được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho phần thu nhập tăng thêm do xuất khẩu trong năm tài chính đối với nhà đầu tư có doanh thu xuất khẩu năm sau cao hơn năm trước;

3. Được giảm 20% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho phần thu nhập có được do xuất khẩu trong năm tài chính đối với nhà đầu tư có doanh thu xuất khẩu đạt tỷ lệ trên 50% tổng doanh thu hoặc có thị trường xuất khẩu ổn định trong ba năm liên tục;

4. Nhà đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại các khoản 1, 2 hoặc 3 Điều này, nếu thực hiện dự án đầu tư ở địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn được giảm thêm 25% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho phần thu nhập có được do xuất khẩu trong năm tài chính; nếu thực hiện dự án đầu tư ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được miễn số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho phần thu nhập có được do xuất khẩu trong năm tài chính.

Điều 27

Khi chuyển thu nhập ra nước ngoài, nhà đầu tư là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở Việt Nam, người nước ngoài góp vốn, mua cổ phần theo quy định của Luật này nộp một khoản thuế bằng 5% số thu nhập chuyển ra nước ngoài.

Điều 28

1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 hoặc Điều 16 của Luật này được Quỹ hỗ trợ đầu tư của Nhà nước xem xét cho vay tín dụng trung hạn và dài hạn hoặc trợ cấp một phần lãi suất cho các khoản vay từ các tổ chức tín dụng.

2. Nhà đầu tư có dự án đầu tư di chuyển cơ sở sản xuất ra khỏi đô thị, cải thiện sinh thái, môi trường, vệ sinh đô thị được Quỹ hỗ trợ đầu tư xem xét cho vay tín dụng trung hạn và dài hạn với lãi suất ưu đãi đáp ứng đến 70% số vốn đầu tư.

3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được Quỹ hỗ trợ đầu tư của Nhà nước ưu tiên xem xét cho vay tín dụng trung hạn và dài hạn với lãi suất ưu đãi đáp ứng đến 50% số vốn đầu tư hoặc được Quỹ này xem xét bảo lãnh đến 70% khoản tiền vay để đầu tư.

4. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được Quỹ hỗ trợ đầu tư của Nhà nước ưu tiên xem xét cho vay tín dụng trung hạn và dài hạn với lãi suất ưu đãi đáp ứng đến 70% số vốn đầu tư hoặc được Quỹ này xem xét bảo lãnh đến 80% khoản tiền vay để đầu tư.

5. Nhà đầu tư có dự án sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu, ngoài các ưu đãi về tín dụng đầu tư quy định tại các khoản 1 và 2 của Điều này còn được Quỹ hỗ trợ xuất khẩu xem xét cho vay tín dụng xuất khẩu với lãi suất ưu đãi đáp ứng đến 80% khoản tín dụng xuất khẩu căn cứ vào hợp đồng xuất khẩu đã được ký kết hoặc được Quỹ này xem xét bảo lãnh đến 80% khoản tín dụng xuất khẩu.

Điều 29

Căn cứ vào quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định danh mục ngành, nghề của từng lĩnh vực ưu đãi đầu tư; danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư; tiêu chuẩn về trình độ công nghệ; quy mô sử dụng lao động để được hưởng ưu đãi đầu tư; các mức ưu đãi đầu tư cụ thể quy định tại Chương III của Luật này.

 

CHƯƠNG IV
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ

Điều 30

Nhà đầu tư có quyền sau đây:

1. Lựa chọn ngành, nghề và địa bàn đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam;

2. Lựa chọn hình thức đầu tư; được thay đổi hoặc chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định của pháp luật;

3. Đăng ký các hình thức ưu đãi và mức hưởng các ưu đãi phù hợp với quy định của Luật này;

4. Tự quyết định trong hoạt động đầu tư và sản xuất, kinh doanh đã đăng ký;

5. Thuê lao động không hạn chế về số lượng; trả tiền công trên cơ sở thoả thuận với người lao động phù hợp với quy định của pháp luật về lao động;

6. Xuất khẩu, nhập khẩu trực tiếp sản phẩm đã đăng ký, trừ mặt hàng cấm xuất khẩu, nhập khẩu hoặc hạn chế xuất khẩu, nhập khẩu;

7. Xuất cảnh, nhập cảnh để thực hiện dự án đầu tư;

8. Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, cán bộ, công chức nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 31

Nhà đầu tư có nghĩa vụ sau đây:

1. Sản xuất, kinh doanh theo đúng đăng ký, thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về kế toán, thống kê; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của việc đăng ký các hình thức ưu đãi và mức hưởng ưu đãi;

2. Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

3. Tuân thủ các quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

4. Tuân thủ các quy định của pháp luật về tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội tại doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức đó hoạt động;

5. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về lao động;

6. Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh.

Điều 32

Trong trường hợp có sự thay đổi nhà đầu tư trong thời hạn được hưởng ưu đãi mà nhà đầu tư mới vẫn tiếp tục thực hiện dự án đầu tư đó, thì nhà đầu tư mới được hưởng các ưu đãi và có trách nhiệm thực hiện đúng các nghĩa vụ để được hưởng ưu đãi của dự án đầu tư đã đăng ký trong thời hạn còn lại.

Điều 33

Trong trường hợp nhà đầu tư đang thực hiện dự án đầu tư không còn đủ điều kiện để tiếp tục hưởng ưu đãi theo quy định của Luật này, thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định ưu đãi đầu tư xem xét điều chỉnh từng phần hoặc hủy bỏ toàn bộ các ưu đãi đã được chấp thuận.

Điều 34

Nhà đầu tư là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài góp vốn, mua cổ phần theo quy định của Luật này được chuyển ra nước ngoài:

1. Thu nhập có được trong quá trình sản xuất, kinh doanh, thu nhập do tái đầu tư, thu nhập có được do mua cổ phần;

2. Tiền gốc và lãi của các khoản vay từ nước ngoài trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh;

3. Vốn đầu tư;

4. Các khoản tiền và tài sản khác thuộc quyền sở hữu hợp pháp.

 

CHƯƠNG V
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC

Điều 35

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư và khuyến khích đầu tư trong phạm vi cả nước. Chính phủ ban hành quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp ưu đãi đầu tư cho các dự án đầu tư theo Luật này.

Điều 36

Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khuyến khích đầu tư trong nước, có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Chủ trì và phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng, bổ sung, thay đổi, trình Chính phủ quyết định cụ thể các danh mục ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 29 của Luật này;

2. Phổ biến, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp hỗ trợ và chế độ ưu đãi đầu tư;

3. Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư cho các doanh nghiệp đã được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; cho các doanh nghiệp đã được thành lập theo quyết định của Bộ trưởng được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền trong thời hạn không quá ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đơn đăng ký ưu đãi; kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp ưu đãi đầu tư đối với doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập mới; thống nhất ý kiến về các biện pháp ưu đãi đầu tư với Bộ trưởng được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền quyết định thành lập doanh nghiệp mới. Các biện pháp ưu đãi đầu tư được ghi đồng thời vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Điều 37

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khuyến khích đầu tư trong nước tại địa phương theo quy định của pháp luật;

2. Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư cho cơ sở sản xuất, kinh doanh đã thành lập trong thời hạn không quá ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đơn đăng ký ưu đãi đầu tư; quyết định các biện pháp ưu đãi đầu tư cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thành lập mới. Các biện pháp ưu đãi đầu tư được ghi đồng thời vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Điều 38

Việc thanh tra hoạt động của cơ sở sản xuất, kinh doanh được quy định như sau:

1. Việc thanh tra hoạt động của cơ sở sản xuất, kinh doanh phải được thực hiện đúng chức năng, đúng thẩm quyền và tuân thủ quy định của pháp luật.

Việc thanh tra về kinh tế - tài chính được thực hiện không quá một lần trong một năm đối với một doanh nghiệp. Thời hạn thanh tra tối đa không quá ba mươi ngày, trong trường hợp đặc biệt thời hạn thanh tra được gia hạn theo quyết định của cơ quan cấp trên có thẩm quyền, nhưng không được quá ba mươi ngày.

Việc thanh tra bất thường và thanh tra chuyên ngành chỉ thực hiện khi có căn cứ cho rằng cơ sở sản xuất, kinh doanh vi phạm pháp luật;

2. Khi tiến hành thanh tra phải có quyết định của người có thẩm quyền; khi kết thúc thanh tra phải có biên bản kết luận thanh tra; người chủ trì đoàn thanh tra chịu trách nhiệm về biên bản và kết luận thanh tra;

3. Người ra quyết định thực hiện việc thanh tra không đúng pháp luật hoặc lợi dụng thanh tra để vụ lợi, sách nhiễu, gây phiền hà cho hoạt động của cơ sở sản xuất, kinh doanh thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường cho nhà đầu tư theo quy định của pháp luật.

 

CHƯƠNG VI
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 39

Nhà đầu tư có thành tích trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, góp phần thúc đẩy sản xuất, cải thiện đời sống nhân dân thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 40

Nhà đầu tư có hành vi vi phạm các quy định của Luật này, trong trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại, hoàn trả các khoản ưu đãi đã được hưởng và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 41

Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc đầu tư, cho hưởng ưu đãi đầu tư không đúng với quy định, có hành vi sách nhiễu, gây phiền hà đối với nhà đầu tư hoặc vi phạm các quy định khác của Luật này, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

 

CHƯƠNG VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 42

1. Nhà đầu tư đang được hưởng ưu đãi theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước ngày 22 tháng 6 năm 1994 vẫn được tiếp tục hưởng các ưu đãi đầu tư cho đến hết thời gian còn lại theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã được cấp.

2. Các ưu đãi bổ sung về miễn, giảm thuế sử dụng đất, tiền thuê đất, các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, các ưu đãi về miễn thuế nhập khẩu, về tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh tín dụng đầu tư, bảo lãnh tín dụng xuất khẩu quy định tại Luật này đối với nhà đầu tư có Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, thì được điều chỉnh để áp dụng cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại;

3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh đang hoạt động trong lĩnh vực quy định tại Điều 15 hoặc ở địa bàn quy định tại Điều 16 được hưởng ưu đãi theo quy định của Luật này, kể từ khi Luật này có hiệu lực.

4. Nhà nước không hoàn trả các khoản thuế và các nghĩa vụ tài chính khác mà nhà đầu tư đã thực hiện trong thời gian trước khi Luật này có hiệu lực.

Điều 43

Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1999.

Luật này thay thế Luật khuyến khích đầu tư trong nước đã được Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 22 tháng 6 năm 1994.

Những quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.

Điều 44

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này./.

 


 

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 5 năm 1998.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 85
80/2006/QĐ-BKH Quyết định số 80/2006/QĐ-BKH Về việc uỷ quyền cho Ban Quản lý Khu Kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (phần thuộc thẩm quyền của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cho các dự án đầu tư vào Khu Kinh tế Nhơn Hội Còn hiệu lực 125/2003/NĐ-CP Nghị định số 125/2003/NĐ-CP Về vận tải đa phương thức quốc tế Hết hiệu lực 74/2005/TT-BTC Thông tư số 74/2005/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng tại Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo Còn hiệu lực 106/2004/NĐ-CP Nghị định số 106/2004/NĐ-CP Về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước Hết hiệu lực 136/2000/QĐ-UB Quyết định số 136/2000/QĐ-UB Về Quy định chính sách ưu đãi đầu tư vào Khu Công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 74/2000/TT-BTC Thông tư số 74/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành quyết định số 39/2000/QÐ-ttg ngày 27/3/2000 của thủ tướng chính phủ quy định tạm thời ưu đãi về thuế đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán Còn hiệu lực 1301/2002/QĐ-UB Quyết định số 1301/2002/QĐ-UB Về việc sửa đổi, bổ sung một số Quy định sử dụng kinh phí sự nghiệp công nghiệp Hết hiệu lực 844/2005/QĐ-BKH Quyết định số 844/2005/QĐ-BKH Về việc ủy quyền cho Ban Quản lý Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (phần thuộc thẩm quyền của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cho các dự án đầu tư vào Khu Kinh tế – Thương mại đặc biệt Lao Bảo Còn hiệu lực 3273/2005/QĐ-UBND Quyết định số 3273/2005/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 1996/2004/QĐ-UB ngày 02/6/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư vào khu công nghiệp Giao Long Hết hiệu lực 270/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 270/2009/NQ-HĐND Về Chính sách phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Sơn La Còn hiệu lực 1276/2002/QĐ-UB Quyết định số 1276/2002/QĐ-UB Về việc Quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư trong nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre Hết hiệu lực 321/QĐ-UBND Quyết định số 321/QĐ-UBND Ban hành mức thu tiền đền bù GPMB , tiền thuê đất và tiền san tạo mặt bằng tại khu Thương mại Kim Thành và các khu công nghiệp Bắc Duyên Hải, Đông Phố Mới Hết hiệu lực 51/1999/NĐ-CP Nghị định số 51/1999/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 Hết hiệu lực 1305/2003/QĐ-UB Quyết định số 1305/2003/QĐ-UB V/v Ban hành Quy định về trình tự, thẩm quyền, thời gian giải quyết thủ tục hành chính đối với các dự án đầu tư và cơ chế “ một đầu mối” trên địa bàn tỉnh Hà Nam Hết hiệu lực 99/2003/NĐ-CP Nghị định số 99/2003/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế Khu công nghệ cao Hết hiệu lực 134/2000/QĐ-UB Quyết định số 134/2000/QĐ-UB Về Quy định chính sách đầu tư và hỗ trợ sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 72/2001/NĐ-CP Nghị định số 72/2001/NĐ-CP Về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị. Hết hiệu lực 71/2001/NĐ-CP Nghị định số 71/2001/NĐ-CP Về ưu đãi đầu tư xây dựng nhà ở để bán và cho thuê Hết hiệu lực 975/2002/QĐ-UB Quyết định số 975/2002/QĐ-UB Về chính sách ưu đãi khuyến khích đầu tư vào khu công nghiệp Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hoá Còn hiệu lực 1032/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1032/2006/QĐ-UBND V/v thu hồi và hủy bỏ Quyết định số 2031/2003/QĐ-UB ngày 31/3/2003 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc ban hành một số chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư trong nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Còn hiệu lực 218/2005/QĐ-UBND Quyết định số 218/2005/QĐ-UBND Về ủy quyền cho chủ nhiệm ủy ban và người việt nam ở nước ngoài cấp hoặc từ chối cấp giấy xác nhận có gốc Việt Nam Hết hiệu lực 02/2005/TTLT-BKH-BTP-BNG-BCA Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT-BKH-BTP-BNG-BCA Về hướng dẫn việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 Hết hiệu lực 379/2005/QĐ-UBND Quyết định số 379/2005/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ và thay thế một số nội dung của Điều 2 - Quyết định số 496/QĐ-UB ngày 25/10/2002 của UBND tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 1981/2004/QĐ-UBND Quyết định số 1981/2004/QĐ-UBND Về việc quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư trong nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Hết hiệu lực 1229/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1229/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre Hết hiệu lực 1769/2003/QĐ-UBND Quyết định số 1769/2003/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế ưu đãi khuyến khích đầu tư trong nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng Hết hiệu lực 984/2005/QĐ-UBND Quyết định số 984/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chi tiết chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 20/2005/NĐ-CP Nghị định số 20/2005/NĐ-CP Về bổ sung danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo Nghị định số 106/2004/NĐ-CP Còn hiệu lực 117/2004/QĐ-BKH Quyết định số 117/2004/QĐ-BKH Về việc uỷ quyền cho Ban quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai trong việc cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước cho các dự án đầu tư vào Khu kinh tế mở Chu Lai Còn hiệu lực 94/1998/NĐ-CP Nghị định số 94/1998/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/5/1998 Hết hiệu lực 10/2000/TTLT-BKHĐT-BCA-BTP-BNG Thông tư liên tịch số 10/2000/TTLT-BKHĐT-BCA-BTP-BNG Hướng dẫn việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 Hết hiệu lực 147/2005/QĐ-UB Quyết định số 147/2005/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ dự án đầu tư theo cơ chế một cửa tại các cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải, Đông Phố Mới thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 35/2002/NĐ-CP Nghị định số 35/2002/NĐ-CP Về việc sửa đổi bổ sung Danh mục A, B và C ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) Hết hiệu lực 382/2006/QĐ-BKH Quyết định số 382/2006/QĐ-BKH Về việc uỷ quyền cho Ban Quản lý Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên - Huế cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (phần thuộc thẩm quyền của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cho các dự án đầu tư vào Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô Còn hiệu lực 11/2004/TT-BTC Thông tư số 11 /2004/TT-BTC Hướng dẫn chế độ tài chính áp dụng tại Khu kinh tế mở Chu Lai Còn hiệu lực 133/2001/QĐ-TTg Quyết định số 133/2001/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu Hết hiệu lực 53/2004/QĐ-TTg Quyết định số 53/2004/QĐ-TTg Về một số chính sách khuyến khích đầu tư tại Khu công nghệ cao Hết hiệu lực 190/2005/QĐ-TTg Quyết định số 190/2005/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, điều chỉnh Danh mục B và C ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ Còn hiệu lực 117/1998/TT-BTC Thông tư số 117/1998/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện ưu đãi thuế và lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998 về chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần Còn hiệu lực 215/1998/QĐ-TTg Quyết định số 215/1998/QĐ-TTg về việc tổ chức huy động, quản lý và sử dụng nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm bưu điện Hết hiệu lực 145/1999/QĐ-TTg Quyết định số 145/1999/QĐ-TTg Về ban hành Quy chế bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài Hết hiệu lực 146/1999/TT-BTC Thông tư số 146/1999/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế theo quy đinh tại nghị định 51/1999/NĐ-CP ngày08/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 Còn hiệu lực 39/2000/QĐ-TTg Quyết định số 39/2000/QĐ-TTg Quy định tạm thời ưu đãi về thuế đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán Còn hiệu lực 32/2003/QĐ-TTg Quyết định số 32/2003/QĐ-TTg Ban hành Quy chế về hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài Hết hiệu lực 36/2003/QĐ-TTg Quyết định số 36/2003/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam Hết hiệu lực 4.3/2005/NQ-HĐ Nghị quyết số 4.3/2005/NQ-HĐ V/v Quy định chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 182/1999/QĐ-TTg Quyết định số 182/1999/QĐ-TTg Về việc phê duyệt đề án phát triển rau, quả và hoa, cây cảnh thời kỳ 1999 - 2010 Còn hiệu lực 06/2006/QĐ-UBND Quyết định số 06/2006/QĐ-UBND Ban hành "Quy chế quản lý khu, cụm, điếm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Sơn La" Còn hiệu lực 56/2005/QĐ-UBND Quyết định số 56/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 64/2004/QĐ-UB Quyết định số 64/2004/QĐ-UB V/v: Ban hành Quy định chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 21/2001/QĐ-UB Quyết định số 21/2001/QĐ-UB Ban hành "Quy định thủ tục hành chính về thẩm định: Dự án đầu tư; Kế hoạch đấu thầu; Hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu; Thành lập kinh doanh; Đăng ký kinh doanh và chứng nhận ưu đãi đầu tư. Hết hiệu lực 101/2004/QĐ-UB Quyết định số 101/2004/QĐ-UB Về việc:” Ban hành Quy định về chính sách khuyến khích đầu tư cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước“ Hết hiệu lực 36/2001/QĐ-UB Quyết định số 36/2001/QĐ-UB Về việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo ưu đãi đầu tư của Công ty trồng rừng công nghiệp Gia Lai Còn hiệu lực 12/2002/QĐ-UB Quyết định số 12/2002/QĐ-UB V/v Ban hành quy định về chính sách khuyến khích đầu tư bổ sung cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 13/2003/QĐ-UB Quyết định số 13/2003/QĐ-UB Về việc Ban hành Quy định ưu đãi đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào địa bàn tỉnh Hưng Yên Hết hiệu lực 89/2004/QĐ-UB Quyết định số 89/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế tiếp nhận và quản lý dự án đầu tư vào KCN tỉnh Hưng Yên Hết hiệu lực 17/2004/QĐ-UB Quyết định số 17/2004/QĐ-UB V/v phê duyệt giá thuê đất tại Khu tiểu thủ Công nghiệp Đông Vĩnh Còn hiệu lực 88/2004/QĐ-UB Quyết định số 88/2004/QĐ-UB Về việc ban hành một số chính sách ưu đãi và khuyến khích đầu tư vào Khu công nghiệp Nam Cấm, tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 112/2003/QĐ.UB Quyết định số 112/2003/QĐ.UB V/v ban hành Quy định Một số chính sách ưu đãi đầu tư tại tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 40/2003/QĐ-UB Quyết định số 40/2003/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về Quy trình tiếp nhận và xử lý Hồ sơ dự án đầu tư nước ngoài và ngoại tỉnh đầu tư vào Nghệ An Còn hiệu lực 115/2001/QĐ-UB Quyết định số 115/2001/QĐ-UB Về việc bổ sung Quyết định số 134/2000/QĐ-UB ngày 12/12/2000 của UBND thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 35/2002/QĐ-UB Quyết định số 35/2002/QĐ-UB V/v thực hiện một số ưu đãi đầu tư đối với các loại hình kinh doanh du lịch tại khu du lịch Bà Nà - Suối Mơ Hết hiệu lực 86/2002/QĐ-UB Quyết định số 86/2002/QĐ-UB V/v ban hành Quy định về chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 28/2001/QĐ-UB Quyết định số 28/2001/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế quản lý quỹ bảo lãnh và đầu tư phát triển hàng xuất khẩu Còn hiệu lực 93/2005/QĐ-UB Quyết định số 93/2005/QĐ-UB Ban hành Quy định vê một số chính sách khuyến khích đầu tư trong nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 51/2004/QĐ-UB Quyết định số 51/2004/QĐ-UB Về việc quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư trong nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 110/2004/QĐ-UB Quyết định số 110/2004/QĐ-UB V/v ban hành Quy định thực hiện một số chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 57/2005/QĐ-UBND Quyết định số 57/2005/QĐ-UBND Ban hành quy định một số chính sách ưu đãi đầu tư tại tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 94/2004/QĐ-UB Quyết định số 94/2004/QĐ-UB Về cơ chế ưu đãi khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Còn hiệu lực 92/2000/QĐ-UB Quyết định số 92/2000/QĐ-UB Ban hành ''Qui định về việc sử dụng kinh phí sự nghiệp công nghiệp” Còn hiệu lực 41/2005/QĐ-UBND Quyết định số 41/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trách nhiệm trong công tác quản lý các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 13/2004/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2004/NQ-HĐND Về việc quy định ưu đãi khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Điện Biên Hết hiệu lực 46/2004/QĐ-UBND Quyết định số 46/2004/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định ưu đãi khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Điện Biên Hết hiệu lực 521/QĐ-UBND Quyết định số 521/QĐ-UBND Về việc Ban hành chính sách ưu đãi đầu tư - kinh doanh tại Trung tâm thương mại cửa khẩu Quốc tế Lào Cai Còn hiệu lực 146/2005/QĐ-UB Quyết định số 146/2005/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ dự án đầu tư theo cơ chế một cửa tại khu Thương mại Kim Thành, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 60/2001/QĐ-UB Quyết định số 60/2001/QĐ-UB Về việcban hành qui định ưu đãi khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 127/2001/QĐ-UB Quyết định số 127/2001/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với các Khu công nghiệp Bắc Ninh Còn hiệu lực 104/2002/QĐ-UB Quyết định số 104/2002/QĐ-UB Bổ sung một số Điều của quy định ưu đãi, khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh kèm theo Quyết định số 60/2001/QĐ-UB ngày 26/6/2001 của UBND tỉnh (ưu đãi, khuyến khích đầu tư đối với dự án đầu tư chế biến nông sản, thực phẩm và dự án đầu tư vào vùng khó khăn) Còn hiệu lực 107/2002/QĐ-UB Quyết định số 107/2002/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về ưu đãi khuyến khích đầu tư vào các Khu du lịchtrên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 26/2003/QĐ-UB Quyết định số 26/2003/QĐ-UB Về việc ban hành quy định quản lý thu thuế đối với hoạt động khai thác thủy sản Còn hiệu lực 127/2001/QĐ-UB Quyết định số 127/2001/QĐ-UB về việc ban hành quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với các Khu công nghiệp Bắc Ninh Còn hiệu lực 128/2005/QĐ-UB Quyết định số 128/2005/QĐ-UB về việc ban hành quy chế quản lý Khu công nghiệp nhỏ và vừa, Cụm công nghiệp làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 107/2003/QĐ-UB Quyết định số 107/2003/QĐ-UB Ban hành Quy định về thủ tục, trình tự thời gian thụ lý, thẩm định các dự án đầu tư trong nước, nước ngoài, các thủ tục có liên quan sau khi cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư Hết hiệu lực 30/2004/QĐ-UB Quyết định số 30/2004/QĐ-UB Về việc ban hành qui định về một số cơ chế ưu đãi đầu tư vào khu kinh tế mở chu lai, tỉnh Quảng Nam Còn hiệu lực 25/2005/QĐ-UB Quyết định số 25/2005/QĐ-UB Về việc ban hành chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư bổ sung áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 14
43/2000/NĐ-CP Nghị định số 43/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục Hết hiệu lực 162/2007/TT-BTC Thông tư số 162/2007/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng đối với Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh An Giang Còn hiệu lực 13/1999/QH10 Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH10 Hết hiệu lực 37/2006/QĐ-UBND Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND Về việc nâng mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên ở xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 46/2006/TT-BTC Thông tư số 46/2006/TT-BTC Hướng dẫn chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng tại Khu kinh tế Chân Mây-Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế Còn hiệu lực 26/2006/TT-BTC Thông tư số 26/2006/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng đối với Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, tỉnh Kon Tum Còn hiệu lực 132/2000/QĐ-TTg Quyết định số 132/2000/QĐ-TTg Về một số chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn Hết hiệu lực 559/QĐ-TTg Quyết định số 559/QĐ-TTg Về việc phê duyệt chương trình phát triển chợ đến năm 2010 Hết hiệu lực 55/2001/QĐ-TTg Quyết định số 55/2001/QĐ-TTg Phê duyệt Chiến lược phát triển và một số cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện Chiến lược phát triển ngành dệt may Việt Nam đến năm 2010 Hết hiệu lực 53/2001/QĐ-TTg Quyết định số 53/2001/QĐ-TTg Về chính sách đối với Khu kinh tế cửa khẩu biên giới Hết hiệu lực 08/2002/QĐ-TTg Quyết định số 08/2002/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Khu Thương mại Lao Bảo tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Quyết định số 219/1998/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 1998. Hết hiệu lực 217/2005/QĐ-TTg Quyết định số 217/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, tỉnh Kon Tum Còn hiệu lực 224/1999/QĐ-TTg Quyết định số 224/1999/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình phát triển nuôi trồng thủy sản thời kỳ 1999 - 2010 Còn hiệu lực 37/2006/QĐ-UBND Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành cơ chế ưu đãi cho phát triển vận tải khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Còn hiệu lực
03/1998/QH10
Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 51
12/2002/QĐ-UB Quyết định số 12/2002/QĐ-UB Về tạm giao chỉ tiêu biên chế hành chánh sự nghiệp năm 2002. Hết hiệu lực 35/2002/QĐ-UB Quyết định số 35/2002/QĐ-UB V/v Ban hành bản quy định đơn giá bình quân của các công trình dân dụng, công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 41/2005/QĐ-UBND Quyết định số 41/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 13/2004/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2004/NQ-HĐND Về chế độ chính sách đối với cán bộ không chuyên trách, xã, phường, thị trấn; cán bộ thôn, bản, phố Còn hiệu lực 40/2003/QĐ-UB Quyết định số 40/2003/QĐ-UB Về việc ban hành " Quy định quản lý xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô 2 bánh, 3 bánh và các loại xe tương tự để kinh doanh vận chuyển khách, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá " Còn hiệu lực 127/2001/QĐ-UB Quyết định số 127/2001/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư xây dựng năm 2001. Hết hiệu lực 56/2005/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 56/2005/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ THỂ THỨC, KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, VĂN BẢN HÀNH CHÍNH VÀ BẢN SAO VĂN BẢN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CÁC CẤP THUỘC THÀNH PHỐ CẦN THƠ Hết hiệu lực 64/2004/QĐ-UB Quyết định số 64/2004/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2004 cho Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố. Hết hiệu lực 104/2002/QĐ-UB Quyết định số 104/2002/QĐ-UB Về phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển rau an toàn trên địa bàn thành phố giai đoạn 2002 - 2005. Hết hiệu lực 128/2005/QĐ-UB Quyết định số 128/2005/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý nhà nước về công tác Nội vụ tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 25/2005/QĐ-UB Quyết định số 25/2005/QĐ-UB Về giao dự toán chi ngân sách năm 2005 cho Trung tâm Công nghệ sinh học thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hết hiệu lực 44/2004/QĐ-UB Quyết định số 44/2004/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2004 (đợt 1) nguồn vốn ngân sách tập trung, vốn khấu hao cơ bản và phụ thu tiền điện, vốn từ nguồn thu quảng cáo đài truyền hình được để lại. Hết hiệu lực 51/2004/QĐ-UB Quyết định số 51/2004/QĐ-UB Về thành lập Trung tâm dịch vụ thẩm định giá và bán đấu giá tài sản trực thuộc Sở Tài chính. Hết hiệu lực 46/2004/QĐ-UBND Quyết định số 46/2004/QĐ-UBND Ban hành Quy hoạch hệ thống bến xe trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Giai đoạn 2004 - 2015 Hết hiệu lực 107/2002/QĐ-UB Quyết định số 107 /2002/QĐ-UB V/v phê duyệt quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 khu nhà ở Công ty Cổ phần Cần Đô, khu vực cồn Cái Khế, thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 86/2002/QĐ-UB Quyết định số 86/2002/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch cho vay vốn Ủy thác năm 2002 cho Quỹ Đầu tư phát triển đô thị. Hết hiệu lực 30/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2004/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC PHÒNG (VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG) VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Hết hiệu lực 115/2001/QĐ-UB Quyết định số 115/2001/QĐ-UB Về việc quy định giá đền bù thiệt hại tài sản khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 26/2003/QĐ-UB Quyết định số 26/2003/QĐ-UB Ban hành Quy chế quản lý đầu tư xây dựng và phát triển đường giao thông nông thôn Hết hiệu lực 89/2004/QĐ-UB Quyết định số 89/2004/QĐ-UB Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Sở Thương mại - Du lịch tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 34/2003/QĐ-UB Quyết định số 34/2003/QĐ-UB V/v phê duyệt Chiến lược xuất khẩu tỉnh Cần Thơ đến năm 2010 Hết hiệu lực 107/2003/QĐ-UB Quyết định số 107/2003/QĐ-UB Về quyền hạn và trách nhiệm của chủ tịch Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn trong việc xử phạt hành vi vi phạm hành chính về quản lý trật tự xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 88/2004/QĐ-UB Quyết định số 88/2004/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2004 cho Quỹ Đầu tư phát triển đô thị. Hết hiệu lực 13/2003/QĐ-UB Quyết định số 13/2003/QĐ-UB về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hóa, phát triển đến năm 2010 Hết hiệu lực 17/2004/QĐ-UB Quyết định số 17/2004/QĐ-UB Về ban hành quy định quản lý các dự án thành phần thuộc đề án tin học hóa quản lý hành chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2002 - 2005 (Đề án 112). Hết hiệu lực 36/2001/QĐ-UB Quyết định số 36/2001/QĐ-UB V/v Phân công các thành viên UBND tỉnh khóa VI (1999-2004) Còn hiệu lực 521/QĐ-UBND Quyết định số 521/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động quảng cáo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 57/2005/QĐ-UBND Quyết định số 57/2005/QĐ-UBND Về việc bổ sung nhiệm vụ cho Trung tâm tư vấn kỹ thuật đê điều thủy lợi Hết hiệu lực 94/2004/QĐ-UB Quyết định số 94/2004/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu thu Quỹ phòng, chống lụt, bão đối với các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thành phố năm 2004. Hết hiệu lực 60/2001/QĐ-UB Quyết định số 60/2001/QĐ-UB Về thay đổi một số thành viên và phân công nhiệm vụ của Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão thành phố. Hết hiệu lực 101/2004/QĐ-UB Quyết định số 101/2004/QĐ-UB V/V thành lập Trung tâm Dạy nghề huyện Vũ Thư trực thuộc UBND huyện Vũ Thư Hết hiệu lực 36/2003/QĐ-UB Quyết định số 36/2003/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch chuẩn bị đầu tư xây dựng năm 2003 nguồn vốn ngân sách tập trung. Hết hiệu lực 21/2001/QĐ-UB Quyết định 21/2001/QĐ-UB về việc đổi tên Văn phòng UBND Thành phốthành Văn phòng HĐND và UBND Thành phố Hà Nội do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 110/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 110/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRẦN NGỌC QUẾ TỈNH CẦN THƠ THÀNH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRẦN NGỌC QUẾ THÀNH PHỐ CẦN THƠ Hết hiệu lực 06/2006/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2006/QĐ-UBND VỀ VIỆC ĐẶT TÊN MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC THÀNH PHỐ PHAN THIẾT VÀ Ở CÁC THỊ TRẤN THUỘC CÁC HUYỆN HÀM THUẬN NAM, HÀM TÂN, ĐỨC LINH, TÁNH LINH Còn hiệu lực 93/2005/QĐ-UB Quyết định 93/2005/QĐ-UB về điều chỉnh và giao bổ sung vốn xây dựng cơ bản năm 2005 cho dự án xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư; giải phóng mặt bằng do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 146/2005/QĐ-UB Quyết định số 146/2005/QĐ-UB V/v Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm y tế quân - dân y huyện Côn Đảo Hết hiệu lực 28/2001/QĐ-UB Quyết định số 28/2001/QĐ-UB V/v chuyển doanh nghiệp Nhà nước: Công ty Điện tử tổng hợp Quảng Bình thành Công ty cổ phần Còn hiệu lực 92/2000/QĐ-UB Quyết định số 92/2000/QĐ-UB V/v bãi bỏ 5 loại lệ phí do UBND thành phố ban hành Còn hiệu lực
Dẫn chiếu 11
02/1997/QH10 Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 Hết hiệu lực 20/1998/CT-UB Chỉ thị số 20/1998/CT-UB V/v “Tổng điều tra tình hình cơ bản hộ gia đình” Hết hiệu lực 521/2003/QĐ-UB Quyết định số 521/2003/QĐ-UB Ban hành quy định về một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh chè trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2002 - 2010 Hết hiệu lực 20/1998/CT-UB Chỉ thị số 20/1998/CT-UB V/v Triển khai thực hiện Nghị định số 07/1998/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến khích đầu tư trong nước Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.