Thông tư số 03/1998/TT-BTC hướng dẫn việc nộp và quản lý lệ phí về đăng ký và quản lý hộ khẩu, áp dụng cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cơ quan công an giải quyết các thủ tục liên quan. Điểm nổi bật là quy định mức thu cụ thể và trách nhiệm của cơ quan thu lệ phí trong việc kê khai, nộp tiền vào ngân sách Nhà nước.
适用范围
Tổ chức, cá nhân yêu cầu cơ quan công an giải quyết các thủ tục đăng ký và quản lý hộ khẩu theo Nghị định số 51/CP năm 1997.
要点
- Tổ chức, cá nhân nộp lệ phí khi đăng ký hoặc điều chỉnh thông tin trong sổ hộ khẩu, chuyển đến, lập hộ mới, cấp giấy tạm trú và gia hạn tạm trú. Mức thu cụ thể được quy định.
- Cơ quan công an trực tiếp giải quyết các thủ tục này đồng thời thực hiện tổ chức thu lệ phí, phải công bố mức thu, thủ tục thu lệ phí và nộp tờ khai cho cơ quan thuế.
- Lệ phí đăng ký, quản lý hộ khẩu là nguồn thu của ngân sách Nhà nước. Hàng tháng, 65% số tiền lệ phí thu được được tạm nộp vào ngân sách, còn lại 35% để chi cho các công việc liên quan.
- Cơ quan thuế kiểm tra và đôn đốc cơ quan thu lệ phí thực hiện chế độ thu, nộp, sử dụng lệ phí theo đúng hướng dẫn tại Thông tư này.
- Thông tư có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực là việc đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc thu lệ phí, giúp quản lý tốt hơn các thủ tục đăng ký và quản lý hộ khẩu.
- Tác động tiêu cực có thể là gánh nặng về chi phí đối với người dân khi phải nộp lệ phí cho các dịch vụ này.
❓ 常见问题
Mức thu lệ phí bao gồm những gì?
Mức thu lệ phí bao gồm việc điều chỉnh trong sổ hộ khẩu, đăng ký chuyển đến, lập hộ mới, cấp giấy tạm trú và gia hạn tạm trú. Mức cụ thể được quy định tại Thông tư này.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu lệ phí?
Cơ quan công an trực tiếp giải quyết các thủ tục đăng ký và quản lý hộ khẩu đồng thời thực hiện tổ chức thu lệ phí theo quy định tại Thông tư này.
Lệ phí thu được sẽ nộp vào ngân sách Nhà nước khi nào?
Hàng tháng, 65% số tiền lệ phí thu được được tạm nộp vào ngân sách. Số còn lại (35%) để chi cho các công việc liên quan và sau mỗi năm phải quyết toán với cơ quan tài chính cấp trên.
Cơ quan thuế có trách nhiệm gì trong việc quản lý lệ phí?
Cơ quan thuế kiểm tra, đôn đốc cơ quan thu lệ phí thực hiện chế độ thu, nộp, sử dụng lệ phí theo đúng hướng dẫn tại Thông tư này và quản lý biên lai thu tiền.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
全文
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 03/1998/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 08 tháng 1 năm 1998 |
THÔNG TƯ
Hướng dẫn nộp và quản lý lệ phí về đăng ký và quản lý hộ khẩu
Căn cứ Nghị định số 51/CP ngày 10/5/1997 của Chính phủ về việc đăng ký và quản lý hộ khẩu.
Căn cứ Quyết định số 276/CT ngày 28/7/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc thống nhất quản lý các loại phí và lệ phí và Công văn số 1127/KTTH ngày 12/3/1997 của Văn phòng Chính phủ về việc thu phí, lệ phí quản lý Nhà nước về trật tự an toàn xã hội.
Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí về đăng ký và quản lý hộ khẩu như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG NỘP VÀ MỨC THU:
1. Đối tượng nộp:
Tổ chức, cá nhân yêu cầu cơ quan công an giải quyết việc đăng ký và quản lý hộ khẩu theo quy định tại Nghị định 51/CP ngày 10/5/1997 của Chính phủ về việc đăng ký và quản lý hộ khẩu là đối tượng nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này.
2. Mức thu:
a. Mức thu lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu như sau:
|
Số TT |
Danh mục lệ phí |
Đơn vị tính |
Mức thu |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|
1 |
Điều chỉnh trong sổ hộ khẩu (hộ khẩu gia đình và hộ khẩu tập thể) |
|
|
|
|
- Đính chính về hộ tịch (họ tên, ngày, tháng, năm sinh....) |
đ/lần đính chính |
5.000 |
|
|
- Chứng nhận hộ khẩu gốc hoặc hộ khẩu thường trú |
đ/lần chứng nhận |
10.000 |
|
|
- Đăng ký hộ khẩu cho trẻ em mới sinh |
đ/lần đăng ký |
5.000 |
|
|
- Điều chỉnh tạm vắng cho người xuất cảnh từ 12 tháng trở lên |
đ/lần điều chỉnh |
15.000 |
|
2 |
Đăng ký chuyển đến: |
|
|
|
|
- Chuyển đến không cấp sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (cả hộ hoặc một người) |
đ/lần đăng ký |
15.000 |
|
|
- Chuyển đến, lập hộ mới và được cấp sổ hộ khẩu gia đình (bao gồm cả cấp lại) |
đ/lần đăng ký |
20.000 |
|
|
- Chuyển đến và được cấp giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (bao gồm cả cấp lại) |
đ/lần cấp |
15.000 |
|
3 |
- Cấp sổ đăng ký tạm trú có thời hạn |
đ/lần cấp |
15.000 |
|
|
- Cấp giấy tạm trú có thời hạn |
đ/lần cấp |
10.000 |
|
|
- Gia hạn tạm trú |
đ/lần gia hạn |
3.000 |
b. Mức thu quy định trên đây đã bao gồm chi phí mua sổ hộ khẩu gia đình, giấy tạm trú, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể, sổ đăng ký tạm trú và tờ khai. Các tổ chức, cá nhân khi được giải quyết công việc về đăng ký và quản lý hộ khẩu tương ứng không phải nộp các chi phí này.
c. Đối với các xã miền núi, biên giới, hải đảo thu bằng 50% mức thu quy định tại tiết a, điểm này.
II. QUẢN LÝ LỆ PHÍ
1. Cơ quan Công an trực tiếp giải quyết công việc đăng ký và quản lý hộ khẩu đồng thời thực hiện tổ chức thu lệ phí (dưới đây gọi là cơ quan thu) theo quy định tại Thông tư này có trách nhiệm:
- Tổ chức thu, công bố công khai mức thu, thủ tục thu lệ phí: khi thu tiền lệ phí phải cấp cho người nộp tiền chứng từ thu tiền (biên lai thu phí, lệ phí) do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) phát hành.
- Kê khai lệ phí từng tháng và nộp tờ khai cho cơ quan Thuế trong Mười ngày đầu của tháng tiếp theo; kê khai phải đầy đủ, đúng mẫu tờ khai và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai.
- Nộp đầy đủ, đúng hạn số tiền lệ phí phải nộp tháng trước vào ngân sách Nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế.
- Thực hiện mở sổ sách, chứng từ, báo cáo kế toán theo dõi việc thu, nộp và sử dụng tiền lệ phí theo đúng chế độ kế toán, thống kế hiện hành của Nhà nước quy định.
Quyết toán thu, nộp, sử dụng tiền lệ phí và quyết toán chứng từ thu lệ phí với cơ quan Thuế. Trong thời hạn bốn mươi lăm ngày kể từ ngày kết thức năm, phải nộp báo cáo quyết toán cho cơ quan thuế, cơ quan Tài chính cùng cấp và phải nộp đủ số tiền phí còn thiếu vào Ngân sách Nhà nước trong thời hạn mười ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán.
2. Lệ phí đăng ký, quản lý hộ khẩu là nguồn thu của Ngân sách Nhà nước, phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định sau đây:
a. Hàng tháng, nhận được tờ khai của cơ quan thu lệ phí gửi đến, cơ quan thuế thực hiện kiểm tra và thông báo cho cơ quan thu tạm nộp vào Ngân sách Nhà nước 65% (sáu mươi năm phần trăm) số tiền lệ phí thu được trong kỳ. Thông báo của cơ quan thuế phải ghi rõ số tiền phải nộp, thời hạn nộp, và chương loại, khoản tương ứng, mục 50 mục lục Ngân sách Nhà nước quy định. Thời hạn nộp lệ phí vào Ngân sách Nhà nước của tháng ghi trong thông báo chậm nhất không quá ngày 25 của tháng tiếp theo.
Căn cứ vào thông báo của cơ quan thuế, cơ quan thu thực hiện nộp vào Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở.
b. Cơ quan thu lệ phí được tạm giữ lại 35% (ba mươi năm phần trăm) số tiền lệ phí thu được trong kỳ để chi cho các công việc sau:
- In (hoặc mua) mẫu đơn, tờ khai, hồ sơ liên quan, sổ hộ khẩu, sổ đăng ký tạm trú, giấy tạm trú và văn phòng phẩm phục vụ việc thu lệ phí.
- Các khoản chi khác liên quan đến việc thu lệ phí.
Toàn bộ số tiền được tạm trích để lại (35%) cơ quan thu phải sử dụng đúng mục đích. Kết thúc năm phải quyết toán với cơ quan tài chính cấp trên và cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng với quyết toán kinh phí Ngân sách cấp theo chế độ quy định, số còn lại phải nộp đầy đủ vào Ngân sách Nhà nước theo thủ tục hướng dẫn tại tiết a, điểm này.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cơ quan thuế, nơi cơ quan thu lệ phí đóng trụ sở, có trách nhiệm cấp biên lai thu lệ phí theo yêu cầu cơ quan thu, kiểm tra, đôn đốc cơ quan thu lệ phí thực hiện chế độ thu, nộp, sử dụng lệ phí theo đúng hướng dẫn tại Thông tư này, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền; thực hiện sổ, chứng từ kế toán theo đúng chế độ của Bộ Tài chính quy định.
2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Số lệ phí thu được từ ngày Nghị định 51/CP ngày 10/5/1997 có hiệu lực thi hành được áp dụng theo quy định tại điểm 2 mục III Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, cần phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG (Đã Ký) Vũ Mộng Giao |
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。