Quyết định số 03/2007/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh. Mức thu lệ phí khác nhau giữa cá nhân/hộ gia đình và tổ chức, giữa các phường/thị trấn và các xã còn lại.
Đối tượng áp dụng
Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức
Các điểm cốt lõi
- Cá nhân, hộ gia đình → phải nộp lệ phí địa chính khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết công việc về địa chính (Điều 2)
- Hộ gia đình, cá nhân tại các phường, thị trấn → mức thu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 10.000 đồng/01 giấy; chứng nhận đăng ký biến động đất đai là 5.000 đồng/lần (Điều 1)
- Hộ gia đình, cá nhân tại các xã còn lại → mức thu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 20.000 đồng/01 giấy; chứng nhận đăng ký biến động đất đai là 20.000 đồng/lần (Điều 1)
- Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền giải quyết các công việc về địa chính → là đối tượng nộp lệ phí địa chính (Điều 2)
- Cơ quan, đơn vị tổ chức thu lệ phí địa chính → trích 30% trên tổng số tiền lệ phí thu để trang trải chi phí thực hiện công việc về địa chính; phần còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước (Điều 4)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp tại các phường, thị trấn sẽ phải trả mức lệ phí cao hơn so với người dân và doanh nghiệp ở các xã khác
- Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ được lợi từ việc thu lệ phí địa chính, đồng thời giảm bớt chi phí thực hiện công việc về địa chính
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là bao nhiêu?
Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường, thị trấn là 10.000 đồng/01 giấy; còn tại các xã khác là 20.000 đồng/01 giấy (Điều 1).
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu lệ phí địa chính?
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp địa chính theo quy định của pháp luật là đơn vị tổ chức thu lệ phí địa chính (Điều 3).
Mức trích phần lệ phí để trang trải chi phí thực hiện công việc về địa chính là bao nhiêu?
Cơ quan, đơn vị tổ chức thu lệ phí được trích 30% trên tổng số tiền lệ phí thu để trang trải chi phí thực hiện công việc về địa chính (Điều 4).
Phần lệ phí còn lại sau khi trích bao nhiêu phần trăm sẽ nộp vào ngân sách Nhà nước?
Phần lệ phí còn lại sau khi trích 30% để trang trải chi phí thực hiện công việc về địa chính sẽ nộp vào ngân sách Nhà nước (Điều 4).
Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký (Điều 6).
Toàn văn
| UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN -------- Số: 03/2007/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- Lạng Sơn, ngày 15 tháng 3 năm 2007 |
| Số TT | NỘI DUNG THU LỆ PHÍ | Đơn vị tính | Mức thu | ||
| Cá nhân, hộ gia đình | Các tổ chức | ||||
| Tại các phường, thị trấn | Các xã còn lại | | |||
| 1 | Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất | đồng/01 giấy | 25.000 | 10.000 | 100.000 |
| 2 | Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai bao gồm chứng nhận về thay đổi chủ sử dụng đất, thay đổi hình thể, diện tích thửa đất và thay đổi mục đích sử dụng đất | đồng/lần | 15.000 | 5.000 | 20.000 |
| 3 | Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu số liệu hồ sơ địa chính | đồng/bản | 10.000 | 10.000 | 20.000 |
| 4 | Cấp lại, đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất | đồng/lần | 20.000 | 20.000 | 20.000 |
| | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Phùng Thanh Kiểm |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.