Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
Đang cập nhật.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đang cập nhật.
Toàn văn
| UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN -------- Số: 03/2007/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- Lạng Sơn, ngày 15 tháng 3 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
-----------------------
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi thành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2006/NQ-HĐND ngày 22/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về Phê chuẩn mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Xét tờ trình số 235 TTr/STC-QLG&TS ngày 09/3/2007 của Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu lệ phí địa chính, áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
| Số TT | NỘI DUNG THU LỆ PHÍ | Đơn vị tính | Mức thu | ||
| Cá nhân, hộ gia đình | Các tổ chức | ||||
| Tại các phường, thị trấn | Các xã còn lại | | |||
| 1 | Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất | đồng/01 giấy | 25.000 | 10.000 | 100.000 |
| 2 | Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai bao gồm chứng nhận về thay đổi chủ sử dụng đất, thay đổi hình thể, diện tích thửa đất và thay đổi mục đích sử dụng đất | đồng/lần | 15.000 | 5.000 | 20.000 |
| 3 | Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu số liệu hồ sơ địa chính | đồng/bản | 10.000 | 10.000 | 20.000 |
| 4 | Cấp lại, đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất | đồng/lần | 20.000 | 20.000 | 20.000 |
Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí lệ phí địa chính là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền giải quyết các công việc về địa chính.
Điều 3. Đơn vị tổ chức thu lệ phí địa chính là cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp địa chính theo quy định của pháp luật.
Điều 4.Chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí địa chính
1. Việc thu, nộp lệ phí lệ phí địa chính
Khi thu lệ phí cơ quan, đơn vị giải quyết các công việc về địa chính phải lập và giao biên lai thu (hoặc hoá đơn) cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
2. Quản lý, sử dụng lệ phí địa chính
Cơ quan, đơn vị tổ chức thu lệ phí được trích 30% (ba mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí thực hiện công việc về địa chính. Phần lệ phí còn lại 70% (bảy mươi phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước.
Điều 5. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các ngành chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí theo các quy định hiện hành.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 7. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Phùng Thanh Kiểm |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 14
29/2004/QH11
Nghị quyết số 29/2004/QH11 Về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2005 của cả nước
Còn hiệu lực
09/2003/QH11
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11
Hết hiệu lực
164/2003/NĐ-CP
Nghị định số 164/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Hết hiệu lực
11/2003/QH11
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
Hết hiệu lực
142/2005/NĐ-CP
Nghị định số 142/2005/NĐ-CP Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Hết hiệu lực
03/2000/NQ-CP
Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP Về kinh tế trang trại.
Còn hiệu lực
59/2005/QH11
Luật Đầu tư số 59/2005/QH11
Hết hiệu lực
13/2003/QH11
Luật Đất đai số 13/2003/QH11
Hết hiệu lực
23/2006/NĐ-CP
Nghị định số 23/2006/NĐ-CP Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
Hết hiệu lực
108/2006/NĐ-CP
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
Hết hiệu lực
31/2004/QH11
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
Hết hiệu lực
151/2006/NĐ-CP
Nghị định số 151/2006/NĐ-CP Về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
Hết hiệu lực
30/2006/TTLT-BTC-BNN
Thông tư liên tịch số 30/2006/TTLT-BTC-BNN&PTNT-BTS Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông, khuyến ngư
Chưa có trong hệ thống
99/2006/NQ-HĐND
Nghị quyết số 99/2006/NQ-HĐND về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Chưa có trong hệ thống
Bị bãi bỏ bởi 1
19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành
Chưa có trong hệ thống
03/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2007/QĐ-UBND Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Hết hiệu lực
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.