Lệnh số 03/2010/L-CTN Về việc công bố Luật

Lệnh số 03/2010/L-CTN công bố Luật bưu chính đã được Quốc hội thông qua vào ngày 17 tháng 6 năm 2010, áp dụng cho các cá nhân và tổ chức hoạt động trong lĩnh vực bưu chính.

文号03/2010/L-CTN
文件类型命令
发布机关Văn Phòng Chủ Tịch Nước
签署人Nguyễn Minh Triết — Chủ tịch
更新26/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期28/06/2010
生效日期28/06/2010
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Lệnh số 03/2010/L-CTN công bố Luật bưu chính đã được Quốc hội thông qua vào ngày 17 tháng 6 năm 2010, áp dụng cho các cá nhân và tổ chức hoạt động trong lĩnh vực bưu chính.

要点

  • Luật bưu chính quy định về hoạt động của các tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực bưu chính.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động bưu chính, nâng cao hiệu quả dịch vụ thông tin liên lạc.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc thực thi đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa không có đủ điều kiện để tuân thủ quy định.

❓ 常见问题

Luật bưu chính áp dụng cho ai?

Luật bưu chính áp dụng cho tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực bưu chính.

Ngày công bố Luật bưu chính là khi nào?

Luật bưu chính được Quốc hội thông qua vào ngày 17 tháng 6 năm 2010 và đã được công bố theo Lệnh số 03/2010/L-CTN.

Những tổ chức nào cần tuân thủ Luật bưu chính?

Tất cả các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực bưu chính đều phải tuân thủ Luật bưu chính.

全文

LỆNH

Về việc công bố luật

________

CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;

Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội;

Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật,

NAY CÔNG BỐ

Luật bưu chính

Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

03/2010/L-CTN
Lệnh số 03/2010/L-CTN Về việc công bố Luật
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。