Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND Quy định về mức chi cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp

Quyết định 03/2010/QĐ-UBND quy định về mức chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp, áp dụng cho các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì soạn thảo. Mức chi thực hiện theo Nghị quyết 151/2009/NQ-HĐND tỉnh Quảng Nam.

Số hiệu03/2010/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐà Nẵng
Người kýLê Minh Ánh — Chủ tịch
Cập nhật23/07/2026
NgànhTư Pháp
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành11/02/2010
Ngày áp dụng21/02/2010
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định 03/2010/QĐ-UBND quy định về mức chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp, áp dụng cho các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì soạn thảo. Mức chi thực hiện theo Nghị quyết 151/2009/NQ-HĐND tỉnh Quảng Nam.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp, bao gồm các Ban của Hội đồng nhân dân, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh, Văn phòng HĐND & UBND cấp huyện; UBND xã, phường, thị trấn.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp sẽ được chi hỗ trợ từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước.
  • Mức chi thực hiện theo Nghị quyết 151/2009/NQ-HĐND tỉnh Quảng Nam, cụ thể là mức chi cho việc lập chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Cơ quan quản lý và thanh, quyết toán kinh phí do cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật đảm nhiệm. Ví dụ: Sở Tư pháp quản lý kinh phí cho việc thẩm định, tự kiểm tra, kiểm tra và rà soát văn bản quy phạm pháp luật.
  • Kinh phí được phân bổ dựa trên dự toán ngân sách được giao, chương trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật do cấp có thẩm quyền ban hành trong năm. Các cơ quan phải bố trí kinh phí phù hợp để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ đúng tiến độ và trong phạm vi kinh phí.
  • Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp các cơ quan, đơn vị có nguồn lực để xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật một cách hiệu quả.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí cho ngân sách địa phương nếu không quản lý chặt chẽ kinh phí.
  • Những đối tượng hưởng lợi từ quyết định này là các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Những đối tượng chịu ảnh hưởng là ngân sách nhà nước và người dân do các văn bản quy phạm pháp luật mới sẽ có tác động đến đời sống xã hội.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cơ quan nào được cấp kinh phí để xây dựng văn bản quy phạm pháp luật?

Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp.

Mức chi cụ thể là bao nhiêu?

Mức chi thực hiện theo Nghị quyết 151/2009/NQ-HĐND tỉnh Quảng Nam, nhưng không có thông tin chi tiết về mức cụ thể trong văn bản này.

Cơ quan nào quản lý và thanh toán kinh phí?

Cơ quan quản lý và thanh toán kinh phí do cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật đảm nhiệm. Ví dụ: Sở Tư pháp quản lý kinh phí cho việc thẩm định, tự kiểm tra, kiểm tra và rà soát văn bản quy phạm pháp luật.

Khi nào quyết định này có hiệu lực?

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Các cơ quan cần làm gì để đảm bảo việc chi kinh phí đúng quy định?

Các cơ quan phải dự kiến Chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật, lập dự toán kinh phí và trình cấp thẩm quyền duyệt trước khi thực hiện. Đồng thời, các cơ quan cũng cần phối hợp với Sở Tài chính để tổng hợp, trình UBND cùng cấp bổ sung kinh phí khi có nhu cầu.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Quy định về mức chi cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật

của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15/11/2007 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Nghị quyết số 151/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh về mức chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quyết định này áp dụng để chi hỗ trợ từ nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp, gồm:

1. Lập chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

2. Khảo sát, soạn thảo, thẩm định, góp ý, thẩm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp, gồm các loại văn bản sau:

a) Nghị quyết có quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân các cấp.

b) Quyết định, chỉ thị có quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân các cấp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.

Các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh, Văn phòng HĐND & UBND cấp huyện; UBND xã, phường, thị trấn.

Điều 3. Nội dung và định mức chi

1. Nội dung chi theo quy định tại các điểm: a, b, c, d, đ khoản 1 Mục II Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15/11/2007 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.

2. Mức chi thực hiện theo Điều 1 Nghị quyết số 151/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam.

3. Căn cứ vào hạn mức kinh phí được phân bổ, thủ trưởng các cơ quan tại Điều 2 Quyết định này, quyết định nội dung chi, mức chi cụ thể nhưng không vượt mức quy định cho từng cấp (có phụ lục kèm theo).

Điều 4. Cơ quan quản lý và thanh, quyết toán kinh phí

1. Cơ quan quản lý và thanh, quyết toán kinh phí là cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật.

2. Sở Tư pháp là cơ quan quản lý và thanh, quyết toán đối với kinh phí phục vụ công tác thẩm định, tự kiểm tra, kiểm tra và rà soát văn bản quy phạm pháp luật và toạ đàm, hội thảo (nếu có).

3. Văn phòng UBND tỉnh là cơ quan quản lý và thanh quyết toán đối với kinh phí lập dự kiến chương trình xây dựng Chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật hằng năm, kinh phí chỉnh lý văn bản quy phạm pháp luật là quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh.

4. Văn phòng Đoàn ĐBQH & HĐND là cơ quan quản lý và thanh, quyết toán đối với kinh phí chỉnh lý dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh, kinh phí thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân tỉnh, kinh phí tổ chức toạ đàm, hội thảo (nếu có).

5. Phòng Tư pháp là cơ quan quản lý và thanh, quyết toán kinh phí chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cùng cấp.

6. Uỷ ban nhân dân cấp xã là cơ quan quản lý và thanh, quyết toán kinh phí chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cùng cấp.

Điều 5. Kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thuộc cấp nào ngân sách cấp đó đảm bảo như sau:

1. Căn cứ vào dự toán ngân sách được giao; chương trình, kế hoạch xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật do cấp có thẩm quyền ban hành trong năm; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo bố trí kinh phí cho phù hợp để đảm bảo thực hiện hoàn thành nhiệm vụ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật đúng tiến độ và trong phạm vi kinh phí được bố trí.

2. Hằng năm Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH &HĐND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp căn cứ dự kiến Chương trình ban hành nghị quyết của HĐND tỉnh và quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh lập dự toán kinh phí quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, Điều 1 của Nghị quyết số 151/2009/NQ-HĐND của HĐND tỉnh gửi Sở Tài chính tổng hợp vào dự toán năm trình UBND tỉnh quyết định phân bổ.

Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật ngoài Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản ban hành trong trường hợp khẩn cấp, cơ quan được giao chủ trì soạn thảo phải kịp thời thông báo đến cơ quan tài chính, cơ quan tư pháp cùng cấp để tổng hợp, trình UBND cùng cấp bổ sung kinh phí.

3. Trưởng phòng Tư pháp phối hợp với Chánh văn phòng HĐND&UBND cấp huyện hằng năm dự kiến Chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cùng cấp, lập dự toán kinh phí đảm bảo chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật gửi Phòng Tài chính-Kế hoạch tổng hợp trình cấp thẩm quyền quyết định.

4. Các cơ quan được giao nhiệm vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật xây dựng kế hoạch cụ thể trình cấp có thẩm quyền duyệt dự toán trước khi thực hiện làm căn cứ quyết toán kinh phí.

Điều 6. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 7. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 8. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp; thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.