Quyết định 03/2010/QĐ-UBND quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện. Quy định này dựa trên các văn bản pháp luật liên quan và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Đối tượng áp dụng
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện
Các điểm cốt lõi
- được hưởng chế độ bao gồm các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 1 Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg.
- Nội dung chi và mức chi tiếp xã giao, chi tặng quà lưu niệm và chi thăm hỏi ốm đau được thực hiện theo mức tối đa quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 của Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg.
- Kinh phí đảm bảo chế độ trên được hỗ trợ riêng cho hoạt động đặc thù và được cân đối trong dự toán chi ngân sách hàng năm của cơ quan MTTQ Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện theo phân cấp quy định tại Luật Ngân sách.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo chế độ đối với các đối tượng được hưởng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực về kinh phí cho ngân sách địa phương nếu không quản lý chặt chẽ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đối tượng nào được hưởng chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng?
Đối tượng được hưởng chế độ bao gồm các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 1 Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg.
Mức chi tối đa cho mỗi nội dung là bao nhiêu?
Mức chi tối đa được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 của Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg.
Kinh phí từ đâu đảm bảo?
Kinh phí được hỗ trợ riêng cho hoạt động đặc thù và được cân đối trong dự toán chi ngân sách hàng năm của cơ quan MTTQ Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện theo phân cấp quy định tại Luật Ngân sách.
Thời hạn áp dụng Quyết định này là bao lâu?
Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số
đối tượng do UBMTTQ Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện
_______________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện;
Căn cứ Công văn số 142/TT HĐND ngày 28/6/2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do UBMTTQ Việt Nam cấp tỉnh, huyện thực hiện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 142 TTr/STC-HCSN ngày 16/6/2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định chế độ chi chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện như sau:
1. Đối tượng được hưởng chế độ:
Bao gồm các đối tượng được quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 1 Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Nội dung chi và mức chi:
Nội dung chi và mức chi tiếp xã giao, chi tặng quà lưu niệm và chi thăm hỏi ốm đau được thực hiện theo mức tối đa quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 của Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg.
3. Nguồn kinh phí thực hiện:
Kinh phí đảm bảo chế độ trên được hỗ trợ riêng cho hoạt động đặc thù và được cân đối trong dự toán chi ngân sách hàng năm của cơ quan MTTQ Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện theo phân cấp quy định tại Luật Ngân sách.
Điều 2. Giao Sở Tài chính hướng dẫn Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí thực hiện chế độ theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.