Thông tư này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu giấy tại các cơ quan, tổ chức nhà nước ở trung ương và địa phương. Quy định chi tiết về định mức lao động, vật tư phục vụ công tác chỉnh lý tài liệu, áp dụng cho tài liệu tiếng Việt, tiếng nước ngoài và hình thành từ trước năm 1975.
Scope of application
Các cơ quan, tổ chức nhà nước ở trung ương và địa phương.
Key points
- Cơ quan, tổ chức nhà nước → được áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu giấy
- Định mức lao động trực tiếp (Tcn) → được quy định cho tài liệu tiếng Việt, hệ số 1,5 cho tài liệu bằng tiếng nước ngoài và hệ số 1,3 cho tài liệu hình thành từ trước năm 1975
- Định mức lao động phục vụ (Tpv) → tính bằng 2% của thời gian lao động trực tiếp
- Định mức lao động quản lý (Tql) → tính bằng 5% tổng thời gian lao động trực tiếp và phục vụ
- Định mức vật tư, văn phòng phẩm → được quy định tại Phụ lục số 03 kèm theo
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp các cơ quan tổ chức có căn cứ để quản lý và chỉnh lý tài liệu hiệu quả hơn.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí vật tư, văn phòng phẩm cho các đơn vị thực hiện.
❓ Frequently asked questions
Định mức lao động trực tiếp (Tcn) được quy định như thế nào?
Định mức lao động trực tiếp (Tcn) là tổng thời gian lao động trực tiếp thực hiện các bước công việc của quy trình chỉnh lý tài liệu.
Hệ số phức tạp ảnh hưởng đến định mức kinh tế - kỹ thuật như thế nào?
Hệ số phức tạp được sử dụng để điều chỉnh định mức lao động trực tiếp cho các loại tài liệu có độ phức tạp khác nhau.
Định mức lao động phục vụ (Tpv) và quản lý (Tql) được tính như thế nào?
Định mức lao động phục vụ (Tpv) = Tcn x 2%, còn định mức lao động quản lý (Tql) = (Tcn + Tvp) x 5%.
Có bao nhiêu phụ lục kèm theo thông tư này?
Thông tư có 3 Phụ lục: Phụ lục số 01 về định mức lao động chỉnh lý tài liệu tiếng Việt, Phụ lục số 02 về định mức lao động chi tiết chỉnh lý tài liệu tiếng Việt (hệ số 1,0) và Phụ lục số 03 về định mức vật tư, văn phòng phẩm phục vụ chỉnh lý tài liệu.
Thông tư này thay thế quyết định nào?
Thông tư này thay thế Quyết định số 630/QĐ-BNV ngày 05 tháng 4 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu bằng giấy.
Full text
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu giấy tại các cơ quan, tổ chức nhà nước ở trung ương và địa phương.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu giấy bao gồm định mức lao động chỉnh lý tài liệu và định mức vật tư, văn phòng phẩm phục vụ công tác chỉnh lý tài liệu.
2. Định mức lao động chỉnh lý tài liệu giấy là thời gian lao động hao phí để chỉnh lý 01 mét giá tài liệu, được tính bằng tổng của định mức lao động trực tiếp, định mức lao động phục vụ và định mức lao động quản lý.
a) Định mức lao động trực tiếp (Tcn) là tổng thời gian lao động trực tiếp thực hiện các bước công việc của quy trình chỉnh lý tài liệu;
b) Định mức lao động phục vụ (Tpv) là tổng thời gian lao động thực hiện các công việc phục vụ chỉnh lý như phục vụ địa điểm chỉnh lý; bảo dưỡng máy móc; kiểm tra thiết bị, dụng cụ, nhà kho; vệ sinh nơi làm việc; bảo vệ;… được tính bằng 2% của thời gian lao động trực tiếp:
Tpv = Tcn x 2%;
c) Định mức lao động quản lý (Tql) là tổng thời gian lao động quản lý quá trình chỉnh lý tài liệu, được tính bằng 5% của thời gian lao động trực tiếp và phục vụ:
Tql = (Tcn + Tvp) x 5%.
3. Đơn vị tính: mét giá tài liệu ban đầu đưa ra chỉnh lý (viết tắt là m giá). Mét giá tài liệu là chiều dài 01 mét tài liệu được xếp đứng, sát vào nhau trên giá (hoặc tủ); có thể quy đổi bằng 10 cặp, (hộp, bó) tài liệu, mỗi cặp (hộp, bó) có độ dày 10 cm.
4. Tài liệu rời lẻ là tài liệu chưa được lập hồ sơ còn trong tình trạng bó gói, lộn xộn.
5. Tài liệu đã lập hồ sơ sơ bộ là tài liệu đã được đưa về từng vấn đề, tương ứng với 01 hồ sơ nhưng chưa hoàn chỉnh theo yêu cầu của nghiệp vụ chỉnh lý tài liệu.
6. Hệ số phức tạp là mức độ phức tạp của tài liệu đưa ra chỉnh lý, mức độ phức tạp phụ thuộc vào các yêu cầu cần phải tác động trong quá trình chỉnh lý. Việc đưa ra các hệ số phức tạp căn cứ vào:
a) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị hình thành phông (cơ quan, tổ chức);
b) Tính chất đa dạng, phức tạp của tài liệu và khối lượng tài liệu được sản sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị hình thành phông (cơ quan, tổ chức);
c) Tỷ lệ tài liệu được giữ lại bảo quản vĩnh viễn và lâu dài;
d) Yêu cầu nghiệp vụ chuyên môn phải lập hồ sơ khi giải quyết công việc.
7. Tài liệu của cơ quan, tổ chức tương đương với tài liệu của Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội là tài liệu của cơ quan, tổ chức thuộc chế độ cũ tương ứng như tài liệu của Toàn quyền Đông dương, tài liệu của Thống sứ Bắc Kỳ, tài liệu của Thống đốc Nam Kỳ thời kỳ phong kiến thực dân; tài liệu của Tổng thống Đệ Nhất Cộng hòa và Tổng thống Đệ Nhị Cộng hòa, tài liệu của Phủ Thủ tướng Việt Nam Cộng hòa từ 1954 - 1975. Tương tự, tài liệu của cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, cấp huyện của các chính quyền trước tương đương với tài liệu của cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, huyện hiện nay.
Điều 3. Định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu giấy
1. Định mức lao động chỉnh lý tài liệu giấy
a) Định mức lao động chỉnh lý tài liệu tiếng Việt quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo;
b) Định mức lao động chi tiết chỉnh lý tài liệu tiếng Việt (hệ số 1,0) quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo;
c) Định mức lao động chỉnh lý tài liệu bằng tiếng nước ngoài.
Định mức lao động trực tiếp (Tcn) đối với các bước công việc phải sử dụng tiếng nước ngoài được nhân với hệ số 1,5 và được lấy làm căn cứ để xác định định mức lao động phục vụ, quản lý tương ứng;
d) Định mức lao động chỉnh lý tài liệu hình thành kể từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, các tài liệu của cá nhân được nhân với hệ số 1,3.
2. Định mức vật tư, văn phòng phẩm phục vụ chỉnh lý tài liệu
Định mức vật tư, văn phòng phẩm phục vụ chỉnh lý tài liệu quy định tại Phụ lục số 03 kèm theo.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 630/QĐ-BNV ngày 05 tháng 4 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu bằng giấy.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: