Thông tư số 03/2012/TT-BNNPTNT sửa đổi danh mục thuốc, hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng và hạn chế sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản. Các chất Cypermethrin, Deltamethrin và Enrofloxacin được đưa ra khỏi danh mục hạn chế sử dụng nhưng lại được bổ sung vào danh mục cấm sử dụng.
적용 범위
Cơ quan quản lý (Chánh Văn phòng, Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh thủy sản.
핵심 사항
- Cơ quan quản lý và tổ chức, cá nhân liên quan đến sản xuất, kinh doanh thủy sản được yêu cầu thi hành Thông tư này sau 45 ngày kể từ ngày ký.
- Cypermethrin, Deltamethrin và Enrofloxacin bị loại khỏi danh mục hóa chất, kháng sinh hạn chế sử dụng nhưng lại được bổ sung vào danh mục cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm nguy cơ nhiễm kháng sinh trong thủy sản, bảo vệ sức khỏe con người.
- Tác động tiêu cực: Tăng chi phí cho doanh nghiệp khi phải tuân thủ quy định mới.
❓ 자주 묻는 질문
Các chất Cypermethrin, Deltamethrin và Enrofloxacin được làm gì?
Các chất này bị loại khỏi danh mục hạn chế sử dụng nhưng lại được bổ sung vào danh mục cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản.
Thời gian thi hành Thông tư này là bao lâu?
Thông tư có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.
Các tổ chức, cá nhân liên quan đến sản xuất, kinh doanh thủy sản cần làm gì?
Chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Cypermethrin, Deltamethrin và Enrofloxacin bị cấm sử dụng khi nào?
Các chất này được bổ sung vào danh mục cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản.
Thông tư này áp dụng cho ai?
Áp dụng cho cơ quan quản lý và tổ chức, cá nhân liên quan đến sản xuất, kinh doanh thủy sản.
전문
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 15/2009/TT-BNN ngày 17/3/2009
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục thuốc,
hoá chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng
____________________________
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Pháp lệnh Thú y 2004
Căn cứ Nghị định 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số Điều của Pháp lệnh Thú y;
Căn cứ Nghị định 119/2008/NĐ-CP ngày 28/11/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Pháp lệnh Thú y;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 15/2009/TT-BNN ngày 17/3/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thuốc, hoá chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng như sau:
Điều 1. Đưa các chất Cypermethrim, Deltamethrin và Enrofloxacin ra khỏi Danh mục hoá chất, kháng sinh hạn chế sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thuỷ sản tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2009/TT-BNN ngày 17/3/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 2. Bổ sung các chất Cypermethrin, Deltamethrin và Enrofloxacin vào Danh mục hoá chất, kháng sinh cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thuỷ sản tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2009/TT-BNN ngày 17/3/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuỷ sản, Cục trưởng Cục Thú y, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ; Giám đốc các Sở Nông nghiệp và PTNT; tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài có hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh thuỷ sản chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
THỨ TRƯỞNG
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: