Thông tư số 03/2017/TT-BCT Quy định về nguyên tắc điều hành hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2017

Thông tư số 03/2017/TT-BCT quy định về nguyên tắc điều hành hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với mặt hàng muối và trứng gia cầm trong năm 2017. Văn bản này xác định lượng hạn ngạch thuế quan cụ thể cho từng mặt hàng, đồng thời nêu rõ nguyên tắc phân giao hạn ngạch và đối tượng được phân giao.

문서 번호03/2017/TT-BCT
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Công Thương
서명자Trần Tuấn Anh — Bộ trưởng
업데이트17. 06. 2026
산업Công Thương
분야Xuất Nhập Khẩu
발행일03. 03. 2017
발효일17. 04. 2017
효력 만료일31. 12. 2017
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư số 03/2017/TT-BCT quy định về nguyên tắc điều hành hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với mặt hàng muối và trứng gia cầm trong năm 2017. Văn bản này xác định lượng hạn ngạch thuế quan cụ thể cho từng mặt hàng, đồng thời nêu rõ nguyên tắc phân giao hạn ngạch và đối tượng được phân giao.

적용 범위

Thương nhân trực tiếp sử dụng muối làm nguyên liệu sản xuất hóa chất và thuốc, sản phẩm y tế; thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có nhu cầu nhập khẩu trứng gia cầm.

핵심 사항

  • Thương nhân trực tiếp sử dụng muối làm nguyên liệu sản xuất hóa chất và thuốc, sản phẩm y tế được phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối (Điều 2.2).
  • Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu trứng gia cầm được phân giao cho thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có nhu cầu nhập khẩu (Điều 2.2).
  • Lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối năm 2017 là 102.000 tấn (Điều 1).
  • Lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu trứng gia cầm năm 2017 là 50.051 tá (Điều 1).
  • Thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối thực hiện theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để không ảnh hưởng đến việc tiêu thụ muối sản xuất trong nước (Điều 2.3)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Giúp kiểm soát lượng nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm nhằm đảm bảo cân đối cung cầu thị trường.
  • Có thể gây khó khăn cho thương nhân không nằm trong danh sách được phân giao hạn ngạch thuế quan.
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng muối và trứng gia cầm nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.

❓ 자주 묻는 질문

Lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối năm 2017 là bao nhiêu?

Lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối năm 2017 là 102.000 tấn.

Đối tượng nào được phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu trứng gia cầm?

Thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có nhu cầu nhập khẩu được phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu trứng gia cầm.

Lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu trứng gia cầm năm 2017 là bao nhiêu?

Lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu trứng gia cầm năm 2017 là 50.051 tá.

Thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối được xác định như thế nào?

Thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối thực hiện theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để không ảnh hưởng đến việc tiêu thụ muối sản xuất trong nước.

Nguyên tắc điều hành hạn ngạch thuế quan nhập khẩu được quy định tại văn bản nào?

Nguyên tắc điều hành hạn ngạch thuế quan nhập khẩu được quy định tại Thông tư số 04/2014/TT-BCT.

전문

BỘ CÔNG THƯƠNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2017/TT-BCT

Hà Nội, ngày 03 tháng 3 năm 2017

THÔNG TƯ

Quy định về nguyên tắc điều hành hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2017

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài;

Sau khi trao đổi với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về nguyên tắc điều hành nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan đối với mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2017.

Điều 1. Lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm 2017

TT

Mã số hàng hoá

Tên hàng

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

1

0407.21.00 và 0407.90.10

Trứng gà

50.051

Trứng thương phẩm không có phôi

0407.29.10 và 0407.90.20

Trứng vịt, ngan

0407.29.90 và 0407.90.90

Loại khác

2

2501

Muối

tấn

102.000

Điều 2. Nguyên tắc điều hành

1. Nguyên tắc phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu

Việc phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối và trứng gia cầm được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài.

2. Đối tượng phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu

Mặt hàng muối: hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối được phân giao cho thương nhân trực tiếp sử dụng làm nguyên liệu sản xuất hóa chất và làm nguyên liệu sản xuất thuốc, sản phẩm y tế.

Mặt hàng trứng gia cầm: hạn ngạch thuế quan nhập khẩu trứng gia cầm được phân giao cho thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có nhu cầu nhập khẩu.

3. Thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối

Thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối thực hiện theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để không ảnh hưởng đến việc tiêu thụ muối sản xuất trong nước.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 4 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017.

Nơi nhận:

- Thủ tướng, các Phó thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;

- Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Tổng Bí Thư;

- Văn phòng TW và Ban Kinh tế TW;

- Viện KSND tối cao;

- Toà án ND tối cao;

- Cơ quan TW của các Đoàn thể;

- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra Văn bản);

- Kiểm toán Nhà nước;

- Công báo;

- Website Chính phủ;

- Website Bộ Công Thương;

- Các Sở Công Thương;

- Bộ Công Thương: Bộ trưởng, các Thứ trưởng

các Vụ, Cục, các đơn vị trực thuộc;

- Lưu: VT, XNK.

BỘ TRƯỞNG

(Đã ký)

Trần Tuấn Anh

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗