Nghị quyết này quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2018 - 2019 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, áp dụng cho các cấp học từ mầm non đến trung cấp và cao đẳng. Mức học phí được phân biệt theo vùng và nhóm ngành đào tạo.
Đối tượng áp dụng
Các cơ sở giáo dục công lập tại tỉnh Lạng Sơn
Các điểm cốt lõi
- Cơ sở giáo dục công lập năm học 2018 - 2019 tại tỉnh Lạng Sơn được quy định mức thu học phí khác nhau theo vùng và nhóm ngành đào tạo.
- Học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông và GDTX cấp THPT: từ 45.000 đồng/tháng/học sinh ở các xã còn lại đến 160.000 đồng/tháng/học sinh tại các phường thuộc thành phố Lạng Sơn.
- Học phí đào tạo trình độ Trung cấp, Cao đẳng: từ 220.000 đồng/tháng/sinh viên cho nhóm ngành đào tạo nghề đến 540.000 đồng/tháng/sinh viên cho nhóm ngành y dược.
- Miễn, giảm học phí được thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH của Chính phủ.
- Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND về mức thu học phí năm học 2017 - 2018.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân tại các vùng khác nhau của tỉnh Lạng Sơn sẽ phải trả mức học phí khác nhau, ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận giáo dục.
- Doanh nghiệp đào tạo nghề có thể tăng thu nhập từ việc nâng cao mức học phí cho nhóm ngành này.
- Mức học phí được điều chỉnh phù hợp với tình hình kinh tế địa phương.
❓ Câu hỏi thường gặp
Học phí năm học 2018 - 2019 tại các cơ sở giáo dục công lập ở Lạng Sơn bao nhiêu?
Mức học phí khác nhau theo vùng và nhóm ngành. Ví dụ, học phí mầm non ở các phường thuộc thành phố Lạng Sơn là 160.000 đồng/tháng/học sinh; Trung cấp y dược là 480.000 đồng/tháng/sinh viên.
Có miễn, giảm học phí không?
Có, thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH của Chính phủ.
Nghị quyết này áp dụng cho các cơ sở giáo dục công lập ở đâu?
Áp dụng cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Mức học phí đối với nhóm ngành nào cao nhất?
Nhóm ngành y dược có mức học phí cao nhất, là 540.000 đồng/tháng/sinh viên cho trình độ Cao đẳng.
Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?
Thay thế Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND về mức thu học phí năm học 2017 - 2018.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2018 - 2019 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ khoản 3, Điều 4; khoản 6, Điều 5 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 – 2021;
Xét Tờ trình số 38/TTr-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2018-2019 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá- Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2018 - 2019 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:
Mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2018 - 2019 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, bao gồm:
a) Cấp học Mầm non.
b) Cấp học Trung học cơ sở.
c) Cấp học Trung học phổ thông.
d) Đào tạo trình độ Trung cấp, Cao đẳng.
2. Quy định về mức thu học phí:
a) Học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp Trung học phổ thông (THPT):
Đơn vị: đồng/tháng/học sinh
|
Vùng/Cấp học
|
Mầm non |
Trung học cơ sở |
Trung học phổ thông; GDTX cấp THPT |
|
1. Các phường thuộc thành phố Lạng Sơn |
160.000 |
110.000 |
140.000 |
|
2. Thị trấn thuộc các huyện; các xã thuộc thành phố Lạng Sơn |
90.000 |
65.000 |
90.000 |
|
3. Các xã còn lại |
45.000 |
40.000 |
45.000 |
b) Học phí đào tạo trình độ Trung cấp, Cao đẳng đối với cơ sở giáo dục công lập:
Đơn vị tính: đồng/tháng/học sinh, sinh viên
|
STT |
Nhóm ngành |
Mức thu |
|
|
Trung cấp |
Cao đẳng |
||
|
1 |
Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản |
250.000 |
320.000 |
|
2 |
Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch |
250.000 |
320.000 |
|
3 |
Y dược |
480.000 |
540.000 |
|
4 |
Đào tạo nghề |
220.000 |
250.000 |
3. Về miễn, giảm học phí: thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 – 2021.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2017 – 2018 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn Khóa XVI Kỳ họp thứ tám thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2018./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.