Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND Quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Nghị quyết này quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân tham gia đấu giá. Mức phí được xác định dựa trên giá trị quyền khai thác hoặc diện tích khu vực đấu giá.

Số hiệu03/2021/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐồng Nai
Người kýHuỳnh Thị Hằng — Chủ tịch
Cập nhật10/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcTài Nguyên Khoáng SảnĐịa Chất
Ngày ban hành02/07/2021
Ngày áp dụng13/07/2021
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân tham gia đấu giá. Mức phí được xác định dựa trên giá trị quyền khai thác hoặc diện tích khu vực đấu giá.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản; các tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước và các cơ quan, đơn vị liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan quản lý nhà nước → phải nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước
  • Tổ chức/cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò → mức phí từ 2.000.000đ đến 12.000.000đ dựa trên giá trị quyền khai thác
  • Tổ chức/cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò → mức phí từ 2.000.000đ đến 12.000.000đ dựa trên diện tích khu vực đấu giá
  • Sở Tài nguyên và Môi trường → thực hiện quản lý và sử dụng phí thu được theo quy định
  • Ủy ban nhân dân tỉnh → chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Doanh nghiệp tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản sẽ phải chi trả thêm phí, tăng gánh nặng tài chính.
  • Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua việc thu phí đấu giá.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản là bao nhiêu?

Mức phí được quy định như sau: Từ 1 tỷ đồng trở xuống là 2.000.000đ, từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng là 4.000.000đ, từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng là 6.000.000đ, từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng là 8.000.000đ, từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng là 10.000.000đ và từ trên 100 tỷ đồng là 12.000.000đ.

Tổ chức/cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò phải đóng phí như thế nào?

Mức phí được quy định như sau: Từ 0,5 ha trở xuống là 2.000.000đ, từ trên 0,5 ha đến 2 ha là 4.000.000đ, từ trên 2 ha đến 5 ha là 6.000.000đ, từ trên 5 ha đến 10 ha là 8.000.000đ, từ trên 10 ha đến 50 ha là 10.000.000đ và từ trên 50 ha là 12.000.000đ.

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gì?

Sở Tài nguyên và Môi trường phải thực hiện nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước và quản lý, sử dụng phí theo quy định.

Nghị quyết này áp dụng cho khu vực nào?

Nghị quyết này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Khi nào Nghị quyết này có hiệu lực?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 13 tháng 7 năm 2021.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 03/2021/NQ-HĐND
Bình Phước, ngày 02 tháng 7 năm 2021

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước
                            

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA X,  KỲ HỌP THỨ 1

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quy định đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

Xét Tờ trình số 60/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 45/BC-HĐND-KTNS ngày 28 tháng 6 năm 2021 của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản; các tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước và các cơ quan, đơn vị liên quan.

2. Mức thu phí

a) Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò:

STT

Giá trị quyền khai thác khoán sản theo giá khởi điểm

Mức thu
(đống/hồ sơ)

1

Từ 1 tỷ đồng trở xuống

2.000.000

2

Từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng

4.000.000

3

Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

6.000.000

4

Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

8.000.000

5

Từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

10.000.000

6

Từ trên 100 tỷ đồng

12.000.000

b) Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản:

STT

Diện tích khu vực đấu giá

Mức thu
(đống/hồ sơ)

1

Từ 0,5 ha trở xuống

2.000.000

2

Từ trên 0,5 ha đến 2 ha

4.000.000

3

Từ trên 2 ha đến 5 ha

6.000.000

4

Từ trên 5 ha đến 10 ha

8.000.000

5

Từ trên 10 ha đến 50 ha

10.000.000

6

Từ trên 50 ha

12.000.000

3. Quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản

Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước. Đối với các nội dung chi phục vụ cho công tác thu phí sẽ được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của Sở Tài nguyên và Môi trường.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này bãi bỏ Điều 14 của Quy định mức thu, quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2015/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước. 

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 1 thông qua ngày 01 tháng 7 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 13 tháng 7 năm 2021./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Huỳnh Thị Hằng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

03/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND Quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.