Nghị quyết số 03/2023/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2023-2027

Nghị quyết số 03/2023/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2023-2027, áp dụng cho viên chức làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập. Mức hỗ trợ dao động từ 2 triệu đến 2.8 triệu đồng/tháng/người.

Số hiệu03/2023/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐồng Nai
Người kýThái Bảo — Chủ tịch
Cập nhật07/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành20/04/2023
Ngày áp dụng01/05/2023
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 03/2023/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2023-2027, áp dụng cho viên chức làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập. Mức hỗ trợ dao động từ 2 triệu đến 2.8 triệu đồng/tháng/người.

Đối tượng áp dụng

Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành quản lý bảo vệ rừng và kỹ thuật viên bảo vệ rừng làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khu Bảo tồn Thiên nhiên Văn hóa Đồng Nai và Ủy ban nhân dân huyện Xuân Lộc.

Các điểm cốt lõi

  • Viên chức quản lý bảo vệ rừng (hạng II, hạng III) được hỗ trợ 2.800.000 đồng/người/tháng
  • Viên chức kỹ thuật viên bảo vệ rừng (hạng IV) được hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/tháng
  • Kinh phí thực hiện từ ngân sách tỉnh theo phân cấp ngân sách hiện hành
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 5 năm 2023 và áp dụng đến ngày 31/12/2027
  • Trong trường hợp cải cách tiền lương trước thời điểm kết thúc Nghị quyết, thực hiện theo quy định của Trung ương

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Doanh nghiệp: Không có tác động trực tiếp đến doanh nghiệp.
  • Người dân: Tăng cường bảo vệ rừng và an ninh môi trường, nhưng chi phí từ ngân sách tỉnh.
  • Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng: Được hỗ trợ kinh phí để làm việc hiệu quả hơn.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức hỗ trợ cho viên chức quản lý bảo vệ rừng là bao nhiêu?

Viên chức quản lý bảo vệ rừng (hạng II, hạng III) được hỗ trợ 2.800.000 đồng/người/tháng.

Viên chức kỹ thuật viên bảo vệ rừng được hỗ trợ mức nào?

Viên chức kỹ thuật viên bảo vệ rừng (hạng IV) được hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/tháng.

Kinh phí từ nguồn nào để thực hiện Nghị quyết này?

Kinh phí thực hiện từ ngân sách tỉnh theo phân cấp ngân sách hiện hành.

Nghị quyết có hiệu lực đến khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 5 năm 2023 và áp dụng đến ngày 31/12/2027.

Trong trường hợp cải cách tiền lương, viên chức sẽ được hỗ trợ như thế nào?

Trong trường hợp Trung ương tổ chức triển khai thực hiện cải cách tiền lương trước thời điểm kết thúc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thực hiện theo quy định của Trung ương.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 03/2023/NQ-HĐND
Đồng Nai, ngày 20 tháng 4 năm 2023

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng 
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2023 - 2027
––––––––––––––––––––

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về Kiểm lâm và lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng;

Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Quyết định số 132/2006/QĐ-TTg ngày 31 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức trực tiếp làm chuyên môn được xếp lương theo mã ngạch thuộc các ngành kiểm lâm, bảo vệ thực vật, thú y và kiểm soát đê điều;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 64/2006/TTLT-BNN-BNV-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 132/2006/QĐ-TTg ngày 31 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức ngành Kiểm lâm, Bảo vệ thực vật, Thú y và Kiểm soát đê điều;

Căn cứ Thông tư số 18/2020/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành khuyến nông, chuyên ngành quản lý bảo vệ rừng;

Xét Tờ trình số 34/TTr-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2023 - 2027; Báo cáo thẩm tra số 252/BC-HĐND ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua quy định mức hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2023 - 2027, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đối với lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khu Bảo tồn Thiên nhiên Văn hóa Đồng Nai và Ủy ban nhân dân huyện Xuân Lộc.

2. Đối tượng áp dụng

a) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành quản lý bảo vệ rừng làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân huyện Xuân Lộc.

b) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành quản lý bảo vệ rừng làm việc tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Văn hóa Đồng Nai chưa được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp thâm niên nghề theo các quy định hiện hành của Chính phủ về kiểm lâm và lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng.

3. Mức hỗ trợ

a) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp quản lý bảo vệ rừng viên (hạng II, hạng III), mức hỗ trợ: 2.800.000 đồng/người/tháng.

b) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật viên bảo vệ rừng (hạng IV), mức hỗ trợ: 2.000.000 đồng/người/tháng.

4. Kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách tỉnh theo phân cấp ngân sách hiện hành.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện tại các Kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của Nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Các khoản chi ngoài lương của lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước quy định tại Nghị quyết này được áp dụng cho đến ngày 31/12/2027; trong trường hợp Trung ương tổ chức triển khai thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp trước thời điểm kết thúc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thì thực hiện theo quy định của Trung ương. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa X kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 20 tháng 4 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2023.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa X kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 20 tháng 4 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2023./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Thái Bảo

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 10
64/2006/TTLT-BNN-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 64/2006/TTLT-BNN-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 132/2006/QĐ-TTg ngày 31/05/2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nhề đối vói công chức, viên chức ngành Kiểm Lâm, Bảo vệ thực vật, Thú y và Kiểm soát đê điều Còn hiệu lực 16/2017/QH14 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực 01/2019/NĐ-CP Nghị định số 01/2019/NĐ-CP Về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng Còn hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 115/2020/NĐ-CP Nghị định số 115/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức Còn hiệu lực 18/2020/TT-BNNPTNT Thông tư số 18/2020/TT-BNNPTNT Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành khuyến nông, chuyên ngành quản lý bảo vệ rừng Còn hiệu lực 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực
03/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2023/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2023-2027
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.