Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh. Nội dung chính liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định mới.
Đối tượng áp dụng
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh An Giang.
Các điểm cốt lõi
- Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện báo cáo nội dung quy định tại Điều 8 của Quyết định này.
- Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc thực hiện báo cáo, tiếp nhận báo cáo từ các cơ quan theo quy định tại khoản 1 Điều 10; tổng hợp, xây dựng thành báo cáo chương trình Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Tần suất báo cáo: hằng năm. Thời gian chốt số liệu báo cáo thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 của Thông tư số 13/2021/TT-BKHCN; thời hạn gửi báo cáo theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 của Thông tư này.
- Thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 Điều 4 của Thông tư số 13/2021/TT-BKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 3 năm 2024.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- chịu ảnh hưởng chủ yếu là các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Việc thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định mới sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.
- Lợi ích: Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đảm bảo thông tin chính xác và kịp thời.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các đối tượng nào cần thực hiện báo cáo theo quy định mới?
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh An Giang.
Tần suất báo cáo định kỳ là bao nhiêu?
Hằng năm theo quy định tại Điều 11 của Quyết định này.
Thời gian chốt số liệu báo cáo được quy định như thế nào?
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 của Thông tư số 13/2021/TT-BKHCN.
Thời hạn gửi báo cáo là bao lâu?
Theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 của Thông tư số 13/2021/TT-BKHCN.
Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong việc thực hiện báo cáo?
Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc thực hiện báo cáo, tiếp nhận báo cáo từ các cơ quan theo quy định tại khoản 1 Điều 10; tổng hợp, xây dựng thành báo cáo chương trình Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.
Toàn văn
TỈNH AN GIANG
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về hoạt động khoa học
và công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo
Quyết định số 66/2019/QĐ-UBND
__________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1549/TTr-SKHCN ngày 02 tháng 11 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 66/2019/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
"Điều 8. Chế độ báo cáo định kỳ
Thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 Điều 4 của Thông tư số 13/2021/TT-BKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.".
2. Sửa đổi, bổ sung nội dung Điều 9 như sau:
"Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện báo cáo nội dung quy định tại Điều 8 của Quyết định này.".
3. Sửa đổi, bổ sung nội dung Điều 10 như sau:
"Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc thực hiện báo cáo, tiếp nhận báo cáo từ các cơ quan theo quy định tại khoản 1 Điều này; tổng hợp, xây dựng thành báo cáo chương trình Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.".
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
"Điều 11. Tần suất báo cáo, thời gian chốt số liệu báo cáo và thời hạn gửi báo cáo
1. Tần suất báo cáo: hằng năm.
2. Thời gian chốt số liệu báo cáo: thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 của Thông tư số 13/2021/TT-BKHCN.
3. Thời hạn gửi báo cáo: theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 của Thông tư số 13/2021/TT-BKHCN.".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 3 năm 2024.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.