Thông tư số 03/2024/TT-BVHTTDL quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thể dục thể thao

Thông tư số 03/2024/TT-BVHTTDL quy định tiêu chuẩn và điều kiện để viên chức chuyên ngành thể dục thể thao được xét thăng hạng từ huấn luyện viên (hạng III) lên huấn luyện viên chính (hạng II), và từ huấn luyện viên chính (hạng II) lên huấn luyện viên cao cấp (hạng I). Văn bản này áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức, cá nhân liên quan.

Số hiệu03/2024/TT-BVHTTDL
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Văn Hoá, Thể Thao Và Du Lịch
Người kýNguyễn Văn Hùng — Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Cập nhật13/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành17/06/2024
Ngày áp dụng01/08/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 03/2024/TT-BVHTTDL quy định tiêu chuẩn và điều kiện để viên chức chuyên ngành thể dục thể thao được xét thăng hạng từ huấn luyện viên (hạng III) lên huấn luyện viên chính (hạng II), và từ huấn luyện viên chính (hạng II) lên huấn luyện viên cao cấp (hạng I). Văn bản này áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức, cá nhân liên quan.

Đối tượng áp dụng

Viên chức chuyên ngành thể dục thể thao làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Viên chức được xét thăng hạng từ huấn luyện viên (hạng III) lên huấn luyện viên chính (hạng II) khi đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và yêu cầu công việc quy định tại Điều 3 Thông tư này.
  • Viên chức được xét thăng hạng từ huấn luyện viên chính (hạng II) lên huấn luyện viên cao cấp (hạng I) khi đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và yêu cầu công việc quy định tại Điều 4 Thông tư này.
  • Đơn vị sự nghiệp công lập phải có nhu cầu và số lượng viên chức dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (Điều 2).
  • Viên chức phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện chung quy định tại Điều 2 Thông tư này.
  • Thông tư này không áp dụng đối với viên chức không thuộc đơn vị sự nghiệp công lập hoặc không được cử tham dự kỳ xét thăng hạng.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Viên chức chuyên ngành thể dục thể thao có cơ hội thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nâng cao trình độ và thu nhập.
  • Các đơn vị sự nghiệp công lập cần đảm bảo đủ tiêu chuẩn để xét thăng hạng viên chức, tạo điều kiện cho việc phát triển nguồn nhân lực.
  • Việc áp dụng thông tư này đòi hỏi các cơ quan quản lý phải thực hiện đúng quy định về tuyển dụng và sử dụng viên chức.

❓ Câu hỏi thường gặp

Tôi cần đáp ứng những tiêu chuẩn nào để được xét thăng hạng từ huấn luyện viên (hạng III) lên huấn luyện viên chính (hạng II)?

Viên chức phải đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và yêu cầu công việc quy định tại Điều 3 Thông tư số 03/2024/TT-BVHTTDL.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 (Điều 5).

Viên chức không thuộc đơn vị sự nghiệp công lập có được xét thăng hạng theo thông tư này?

Không, viên chức phải làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và được cử tham dự kỳ xét thăng hạng mới được áp dụng quy định của Thông tư số 03/2024/TT-BVHTTDL.

Viên chức cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được xét thăng hạng từ huấn luyện viên chính (hạng II) lên huấn luyện viên cao cấp (hạng I)?

Viên chức phải đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và yêu cầu công việc quy định tại Điều 4 Thông tư số 03/2024/TT-BVHTTDL.

Thông tư này thay thế văn bản nào?

Thông tư này thay thế Thông tư số 12/2022/TT-BVHTTDL ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Điều 5).

Toàn văn

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 03/2024/TT-BVHTTDL
Hà Nội, Ngày 17 tháng 6 năm 2024

THÔNG TƯ

Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

viên chức chuyên ngành thể dục thể thao

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 01/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thể dục thể thao.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp lên hạng II và lên hạng I viên chức chuyên ngành thể dục thể thao.

2. Thông tư này áp dụng đối với viên chức chuyên ngành thể dục thể thao làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Tiêu chuẩn, điều kiện chung

1. Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu và có số lượng viên chức ứng với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Viên chức đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (được sửa đổi tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức ) và yêu cầu của vị trí việc làm tương ứng với hạng chức danh nghề dự xét quy định tại Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch; được cấp có thẩm quyền cử tham dự kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

Chương II

TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ XÉT THĂNG HẠNG

CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH

THỂ DỤC THỂ THAO

Điều 3. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp huấn luyện viên chính (hạng II), mã số V.10.01.02

Viên chức được xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp huấn luyện viên chính (hạng II), mã số V.10.01.02 khi đáp ứng quy định tại Điều 2 Thông tư này và các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

1. Đang giữ chức danh nghề nghiệp huấn luyện viên (hạng III), mã số V.10.01.03.

2. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và yêu cầu đối với viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp huấn luyện viên chính (hạng II), mã số V.10.01.02 quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 5 Thông tư số 07/2022/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành thể dục thể thao (sau đây viết tắt là Thông tư số 07/2022/TT-BVHTTDL).

Điều 4. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp huấn luyện viên cao cấp (hạng I), mã số V.10.01.01

Viên chức được xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp huấn luyện viên cao cấp (hạng I), mã số V.10.01.01 khi đáp ứng quy định tại Điều 2 Thông tư này và các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

1. Đang giữ chức danh nghề nghiệp huấn luyện viên chính (hạng II), mã số V.10.01.02.

2. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và yêu cầu đối với viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp huấn luyện viên cao cấp (hạng I), mã số V.10.01.01 quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 4 Thông tư số 07/2022/TT-BVHTTDL.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.

2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

3. Thông tư số 12/2022/TT-BVHTTDL ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng; hình thức, nội dung và xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thể dục thể thao hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để được hướng dẫn hoặc xem xét, giải quyết./.

 

BỘ TRƯỞNG 
(Đã ký)
Nguyễn Văn Hùng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

03/2024/TT-BVHTTDL
Thông tư số 03/2024/TT-BVHTTDL quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thể dục thể thao
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.