Thông tư số 03/2026/TT-BCT quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối và trứng gia cầm năm 2026, xác định lượng hạn ngạch cụ thể cho từng loại hàng hóa và phương thức phân giao hạn ngạch. Văn bản này áp dụng cho thương nhân sử dụng muối làm nguyên liệu sản xuất thuốc, sản phẩm y tế và hóa chất; cũng như thương nhân sử dụng trứng gia cầm làm nguyên liệu sản xuất.
적용 범위
[Thương nhân trực tiếp sử dụng muối làm nguyên liệu sản xuất thuốc, sản phẩm y tế và hóa chất; thương nhân sử dụng trứng gia cầm làm nguyên liệu sản xuất]
핵심 사항
- Thương nhân sử dụng muối làm nguyên liệu sản xuất thuốc, sản phẩm y tế được phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu 97.020 tấn (Điều 1).
- Thương nhân sử dụng trứng gia cầm làm nguyên liệu sản xuất được phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu 75.809 tá (Điều 1).
- Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối và trứng gia cầm được phân giao theo phương thức cấp giấy phép nhập khẩu (Điều 2).
- Thời điểm bắt đầu phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối làm nguyên liệu sản xuất thuốc và sản phẩm y tế là kể từ khi Thông tư này có hiệu lực thi hành (Điều 4.1).
- Bộ Công Thương trao đổi với Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xác định thời điểm bắt đầu phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối làm nguyên liệu sản xuất hóa chất và trứng gia cầm (Điều 4.2)
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Giúp ổn định nguồn cung muối, trứng gia cầm cho các ngành công nghiệp sử dụng làm nguyên liệu.
- Phân bổ hạn ngạch thuế quan một cách hợp lý để đảm bảo nhu cầu sản xuất trong nước.
- chịu ảnh hưởng là thương nhân không nằm trong danh sách phân giao hạn ngạch sẽ gặp khó khăn khi nhập khẩu muối và trứng gia cầm.
❓ 자주 묻는 질문
Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối năm 2026 là bao nhiêu?
97.020 tấn (Điều 1)
Thương nhân nào được phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu trứng gia cầm?
Thương nhân trực tiếp sử dụng trứng gia cầm làm nguyên liệu sản xuất (Điều 3.2)
Phương thức phân giao hạn ngạch thuế quan là gì?
Cấp giấy phép nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP (Điều 2)
Khi nào bắt đầu phân giao hạn ngạch thuế quan mặt hàng muối?
Kể từ khi Thông tư này có hiệu lực thi hành (Điều 4.1)
Thông tư này có hiệu lực đến ngày nào?
31 tháng 12 năm 2026
전문
|
BỘ CÔNG THƯƠNG Số: 03/2026-BCT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng
muối, trứng gia cầm năm 2026
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
Căn cứ Nghị định số 26/2023/NĐ-CP của Chính phủ ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 144/2024/NĐ-CP; Nghị định số 73/2025/NĐ-CP, Nghị định số 199/2025/NĐ-CP và Nghị định số 260/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2026.
Điều 1. Lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2026
|
TT |
Mã số hàng hóa |
Tên hàng |
Đơn vị |
Số lượng |
Ghi chú |
|
1 |
0407.21.00 và 0407.90.10 |
Trứng gà |
Tá
|
75.809 |
Trứng thương phẩm không có phôi |
|
0407.29.10 và 0407.90.20 |
Trứng vịt, ngan |
||||
|
0407.29.90 và 0407.90.90 |
Loại khác |
||||
|
TT |
Mã số hàng hóa |
Tên hàng |
Đơn vị |
Số lượng |
Ghi chú |
|
2 |
2501 |
Muối (kể cả muối ăn và muối đã bị làm biến tính) và natri clorua tinh khiết, có hoặc không ở trong dung dịch nước hoặc có chứa chất chống đóng bánh hoặc chất làm tăng độ chẩy; nước biển. |
Tấn |
97.020 |
|
Điều 2. Phương thức phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2026
Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2026 được phân giao theo phương thức cấp giấy phép nhập khẩu quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.
Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì việc áp dụng, thực hiện được thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc văn bản thay thế tương ứng.
Điều 3. Đối tượng phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2026
1. Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối được phân giao cho thương nhân trực tiếp sử dụng muối làm nguyên liệu sản xuất thuốc, sản phẩm y tế và làm nguyên liệu sản xuất hóa chất.
2.Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng trứng gia cầm được phân giao cho thương nhân trực tiếp sử dụng trứng gia cầm làm nguyên liệu sản xuất.
Điều 4. Thời điểm bắt đầu phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2026
1. Thời điểm bắt đầu phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối làm nguyên liệu sản xuất thuốc và sản phẩm y tế năm 2026 là kể từ khi Thông tư này có hiệu lực thi hành.
2. Bộ Công Thương trao đổi với Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xác định thời điểm bắt đầu phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối làm nguyên liệu sản xuất hóa chất và hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng trứng gia cầm năm 2026.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026./.
|
KT.BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Sinh Nhật Tân |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.