Thông tư số 04/1999/TT-BTP Về chế độ sử dụng máy điện thoại trong các toà án nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự địa phương

Thông tư số 04/1999/TT-BTP quy định chế độ sử dụng máy điện thoại trong các tòa án nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự địa phương, bao gồm trang bị, quản lý và sử dụng máy điện thoại cố định, nhắn tin và di động. Các tòa án cấp tỉnh được trang bị 2 máy điện thoại cố định, cấp huyện 1 máy, trong khi phòng Thi hành án cấp huyện có 1 máy nhắn tin.

Document No.04/1999/TT-BTP
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Tư Pháp
Signed byNguyễn Văn Sản — Thứ trưởng
Updated01/07/2026
SectorTư Pháp
FieldThi Hành Án Dân Sự
Issued date11/01/1999
Effective date26/01/1999
Expiry date20/03/2018
StatusExpired
✦ Smart summary

Thông tư số 04/1999/TT-BTP quy định chế độ sử dụng máy điện thoại trong các tòa án nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự địa phương, bao gồm trang bị, quản lý và sử dụng máy điện thoại cố định, nhắn tin và di động. Các tòa án cấp tỉnh được trang bị 2 máy điện thoại cố định, cấp huyện 1 máy, trong khi phòng Thi hành án cấp huyện có 1 máy nhắn tin.

Scope of application

Các tòa án nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự địa phương

Key points

  • Tòa án nhân dân tỉnh được trang bị 2 máy điện thoại cố định, cấp huyện 1 máy; phòng Thi hành án cấp huyện có 1 máy nhắn tin.
  • Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh được trang bị điện thoại nhà riêng và thanh toán tiền cước phí thuê bao theo Thông tư số 71-TC/HCSN ngày 30/9/1995 của Bộ Tài chính.
  • Cán bộ, công chức không được sử dụng máy điện thoại gọi đường dài của cơ quan vào việc riêng. Người sử dụng phải trả tiền cho bưu điện nếu vi phạm.
  • Trang bị và sử dụng máy điện thoại di động chỉ được phép trong trường hợp đặc biệt theo quy định của Bộ Tài chính.
  • Chi về cước điện thoại, điện tín được hạch toán vào Mục 111: “Thông tin truyền, liên lạc” của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực là việc đảm bảo trang bị đầy đủ máy điện thoại cho các tòa án và cơ quan thi hành án dân sự để nâng cao hiệu quả công tác.
  • Tác động tiêu cực là gánh nặng về chi phí đối với ngân sách nhà nước do phải thanh toán cước phí điện thoại.
  • Những người sử dụng điện thoại công vào việc riêng sẽ bị hạn chế quyền và phải chịu trách nhiệm về chi phí.

❓ Frequently asked questions

Tòa án nhân dân cấp tỉnh được trang bị bao nhiêu máy điện thoại cố định?

Tòa án nhân dân cấp tỉnh được trang bị 2 máy điện thoại cố định.

Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh có được sử dụng điện thoại nhà riêng không?

Có, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh được trang bị điện thoại nhà riêng và thanh toán tiền cước phí thuê bao theo Thông tư số 71-TC/HCSN ngày 30/9/1995 của Bộ Tài chính.

Cán bộ, công chức có được sử dụng máy điện thoại gọi đường dài vào việc riêng không?

Không, cán bộ, công chức không được sử dụng máy điện thoại gọi đường dài của cơ quan vào việc riêng. Người sử dụng phải trả tiền cho bưu điện nếu vi phạm.

Trang bị và sử dụng máy điện thoại di động có quy định gì?

Theo quy định, các cơ quan đơn vị không được trang bị máy điện thoại di động. Trường hợp đặc biệt đã mua máy điện thoại di động thì phải bán lại và cắt tiền thuê bao hàng tháng.

Chi phí về cước điện thoại được hạch toán vào mục nào?

Chi về cước điện thoại, điện tín được hạch toán vào Mục 111: “Thông tin truyền, liên lạc” của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.

Full text

THÔNG TƯ

Về chế độ sử dụng máy điện thoại trong các toà án

nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự địa phương

_________________

 

Thực hiện chế độ sử dụng điện thoại quy định tại Thông tư số 98/TT-BTC ngày 14/7/1998 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định chế độ sử dụng máy điện thoại trong các tòa án nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự địa phương như sau:

I . TRANG BỊ MÁY ĐIỆN THOẠI

1. Điện thoại cố định:

a) Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được lắp đặt 02 (hai) máy điện thoại gọi đường dài dùng chung cho cơ quan.

b) Tòa án nhân dân cấp huyện được lắp đặt 01 (một) máy điện thoại gọi đường dài để dùng chung trong cơ quan.

c) Phòng Thi hành án dân sự, Đội Thi hành án cấp huyện được lắp đặt 01 (một) máy điện thoại đường dài để dùng chung trong cơ quan.

Số máy điện thoại còn lại các tòa án và các cơ quan thi hành án địa phương được dùng để gọi nội hạt.

2. Trang bị máy nhắn tin:

Phòng Thi hành án được trang bị 01 (một) máy nhắn tin để sử dụng trong công tác lưu động.

3. Trang bị và sử dụng máy điện thoại di động :

Theo quy định của Bộ Tài chính, các cơ quan đơn vị không được trang bị máy điện thoại di động.

Trường hợp đặc biệt các đơn vị đã có máy điện thoại di động thì được giải quyết theo nguyên tắc sau:

- Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã mua máy điện thoại di động thì Chánh án được sử dụng máy và được cơ quan thanh toán tiền thuê bao cố định hàng tháng 200.000 đồng trả cước phí cho các cuộc gọi. Ngoài số tiền trên, người sử dụng máy phải tự bỏ tiền thanh toán.

- Các Phòng Thi hành án và Tòa án cấp huyện không được sử dụng máy điện thoại di động. Trường hợp đã mua máy điện thoại di động thì phải bán lại và cắt tiền thuê bao hàng tháng. Khi bán lại máy điện thoại di động, trước hết ưu tiên bán cho người đang sử dụng máy, hoặc cán bộ công chức trong cơ quan, nếu trong cơ quan không có người mua thì bán lại cho các đối tượng có nhu cầu.

II. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG

1. Thủ trưởng đơn vị phải quản lý chặt chẽ việc sử dụng phương tiện thông tin liên lạc ở đơn vị theo đúng quy định của Bộ Tài chính và các quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Cán bộ, công chức không được sử dụng máy điện thoại gọi đường dài của cơ quan vào việc riêng. Người nào sử dụng điện thoại công vào việc riêng người đó phải trả tiền cho bưu điện.

2. Khi sử dụng máy điện thoại gọi liên tỉnh, gọi vào máy di động phải mở sổ theo dõi cho từng cuộc giao dịch để ghi ngày tháng gọi, số máy gọi đến, nội dung giao dịch.

Thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền (nếu thủ trưởng đi vắng ) có trách nhiệm duyệt chấp thuận từng cuộc giao dịch.

Cuối mỗi tháng, bộ phận tài vụ cơ quan có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu với bản thanh toán cước phí của cơ quan bưu điện để loại trừ các cuộc giao dịch không được thủ trưởng đơn vị duyệt và yêu cầu người sử dụng điện thoại phải trả tiền cước bưu điện cho các cuộc giao dịch đó.

3. Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được trang bị điện thoại nhà riêng và được thanh toán tiền cước phí thuê bao theo Thông tư số 71-TC/HCSN ngày 30/9/1995 của Bộ Tài chính (cơ quan chỉ trả tiền thuê bao, cước phí các cuộc gọi ngoài tiền thuê bao do gia đình thanh toán).

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1. Chi về cước điện thoại, điện tín được hạch toán vào Mục 111: “Thông tin truyền, liên lạc” của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.

Kinh phí chi về cước phí điện thoại, điện tín được bố trí trong định mức dự toán ngân sách giao hàng năm của đơn vị; cuối năm, chi không hết đơn vị có văn bản đề nghị Bộ cho chuyển sang mục khác để chi.

2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm phổ biến cho cán bộ viên chức trong cơ quan biết và thực hiện những quy định tại Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ (Vụ Kế hoạch - Tài chính) để hướng dẫn thi hành.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

04/1999/TT-BTP
Thông tư số 04/1999/TT-BTP Về chế độ sử dụng máy điện thoại trong các toà án nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự địa phương
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.