Quyết định số 04/2005/QĐ-BBCVT điều chỉnh một số quy định về cước liên lạc sử dụng dịch vụ điện thoại thẻ Việt Nam, áp dụng từ ngày 1/3/2005. Mức cước là 400đ/phút (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) cho cuộc gọi chưa đến 1 phút được tính là 1 phút.
적용 범위
Người sử dụng dịch vụ điện thoại thẻ Việt Nam
핵심 사항
- Người sử dụng dịch vụ → cước liên lạc trong phạm vi nội hạt tính theo phương thức 1+1, cuộc gọi chưa đến 01 phút được thu cước 01 phút, mức cước là 400đ/phút (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).
- Người sử dụng dịch vụ → áp dụng cước liên lạc như từ thuê bao điện thoại cố định có cùng vị trí địa lý của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam cho các cuộc gọi khác.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người dân và doanh nghiệp sẽ phải trả cước liên lạc theo quy định mới, với mức cước cụ thể. Điều này có thể ảnh hưởng đến chi phí sử dụng dịch vụ điện thoại của họ.
- Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam cần điều chỉnh hệ thống thu cước và quản lý để tuân thủ quy định mới.
❓ 자주 묻는 질문
Mức cước liên lạc là bao nhiêu?
Mức cước liên lạc trong phạm vi nội hạt tính theo phương thức 1+1, cuộc gọi chưa đến 01 phút được thu cước 01 phút, mức cước là 400đ/phút (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).
Cước liên lạc khác như thế nào?
Cước liên lạc khác áp dụng như cước liên lạc từ thuê bao điện thoại cố định có cùng vị trí địa lý của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/3/2005.
Các quy định trước đây trái với Quyết định này sẽ như thế nào?
Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Điều chỉnh một số quy định về cước liên lạc sử dụng dịch vụ điện thoại thẻ Việt Nam
___________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
Căn cứ Quyết định số 217/2003/QĐ-TTg ngày 27/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông;
Xét đề nghị của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam tại công văn số 329/GCTT - HĐQT ngày 30/11/2004 về việc điều chỉnh phương thức tính cước đàm thoại nội hạt và cước phục vụ dịch vụ điện thoại thẻ Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh một số quy định về cước liên lạc sử dụng dịch vụ điện thoại thẻ Việt Nam như sau:
1. Phương thức tính cước liên lạc trong phạm vi nội hạt là 1+1. Đơn vị tính cước là phút, phần lẻ cuối cùng của cuộc gọi chưa đến 01 phút được tính là 01 phút. Cuộc gọi chưa đến 01 phút được thu cước 01 phút. Mức cước 400đ/phút (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).
2. Cước liên lạc khác: áp dụng như cước liên lạc từ thuê bao điện thoại cố định có cùng vị trí địa lý của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/3/2005. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.