Thông tư số 04/2005/TT-BTM Về việc điều chỉnh Danh mục hàng nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan năm 2005 (bổ sung, sửa đổi Thông tư số 10/2004/TT-BTM ngày 27/12/2004 của Bộ Thương mại)

Thông tư số 04/2005/TT-BTM điều chỉnh Danh mục hàng nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan năm 2005, bổ sung và sửa đổi một số mặt hàng so với Thông tư trước đó. Hạn ngạch thuế quan được áp dụng cho 3 mặt hàng: trứng gia cầm, thuốc lá nguyên liệu và muối.

문서 번호04/2005/TT-BTM
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Công Thương
서명자Phan Thế Ruệ — Thứ trưởng
업데이트29. 06. 2026
산업Công Thương
분야Chưa Phân Loại
발행일24. 03. 2005
발효일15. 04. 2005
효력 만료일04. 02. 2007
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư số 04/2005/TT-BTM điều chỉnh Danh mục hàng nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan năm 2005, bổ sung và sửa đổi một số mặt hàng so với Thông tư trước đó. Hạn ngạch thuế quan được áp dụng cho 3 mặt hàng: trứng gia cầm, thuốc lá nguyên liệu và muối.

핵심 사항

  • Áp dụng hạn ngạch thuế quan năm 2005 đối với 3 mặt hàng: trứng gia cầm (mã số HS 0407), thuốc lá nguyên liệu (mã số HS 2401) và muối (mã số HS 2501).
  • Số lượng cho năm 2005 của các mặt hàng này được quy định cụ thể: trứng gia cầm cấp theo nhu cầu, thuốc lá nguyên liệu 29.774 tấn, muối 200.000 tấn.
  • Bãi bỏ các quy định về phân giao hạn ngạch thuế quan cho các mặt hàng sữa nguyên liệu chưa cô đặc (mã số 0401), sữa nguyên liệu cô đặc (mã số 0402), ngô hạt (mã số 1005) và bông (mã số 5201, 5202, 5203).
  • Các nội dung khác của Thông tư số 10/2004/TT-BTM giữ nguyên hiệu lực thi hành.
  • Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ các hạn ngạch thuế quan mới, ảnh hưởng đến kế hoạch nhập khẩu của họ.
  • Người tiêu dùng có thể thấy giá cả một số mặt hàng như trứng gia cầm và thuốc lá nguyên liệu thay đổi do sự điều chỉnh hạn ngạch.
  • Các nhà máy sản xuất phụ thuộc vào các nguyên liệu bị bãi bỏ hạn ngạch thuế quan trước đây sẽ không còn bị ràng buộc về hạn ngạch.

❓ 자주 묻는 질문

Hạn ngạch thuế quan năm 2005 áp dụng cho những mặt hàng nào?

Áp dụng hạn ngạch thuế quan năm 2005 cho 3 mặt hàng: trứng gia cầm (mã số HS 0407), thuốc lá nguyên liệu (mã số HS 2401) và muối (mã số HS 2501).

Số lượng hạn ngạch thuế quan năm 2005 cho các mặt hàng này là bao nhiêu?

Trứng gia cầm cấp theo nhu cầu, thuốc lá nguyên liệu 29.774 tấn và muối 200.000 tấn.

Những mặt hàng nào bị bãi bỏ hạn ngạch thuế quan?

Bị bãi bỏ hạn ngạch thuế quan cho các mặt hàng sữa nguyên liệu chưa cô đặc (mã số 0401), sữa nguyên liệu cô đặc (mã số 0402), ngô hạt (mã số 1005) và bông (mã số 5201, 5202, 5203).

Thông tư này có hiệu lực khi nào?

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Các nội dung khác của Thông tư số 10/2004/TT-BTM giữ nguyên như thế nào?

Các nội dung khác của Thông tư số 10/2004/TT-BTM giữ nguyên hiệu lực thi hành.

전문

BỘ THƯƠNG MẠI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

S: 04/2005/TT-BTM

Hà Ni, ngày 24 tháng 3 năm 2005

THÔNG TƯ

Về việc điều chỉnh Danh mục hàng nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan năm 2005

(bổ sung, sửa đổi Thông tư số 10/2004/TT-BTM ngày 27/12/2004 của Bộ Thương mại)

 

Căn cứ Quyết định số 91/2003/QĐ-TTg ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu tại Việt Nam;

Căn cứ Quyết định Số 46/2005/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh Danh mục hàng nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan;

Bộ Thương mại bổ sung, sửa đổi Thông tư số 10/2004/TT-BTM ngày 27/12/2004 của Bộ Thương mại về việc điều chỉnh Danh mục hàng nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan năm 2005 như sau:

1. Sửa đổi Phần I "Quy định chung" của Thông tư số 10/2004/TT-BTM ngày 27 tháng 12 năm 2004 của Bộ Thương mại như sau:

Áp dụng hạn ngạch thuế quan năm 2005 đối với 03 mặt hàng: trứng gia cầm, thuốc lá nguyên liệu và muối theo các chi tiết sau:

Thứ tự

Mã số HS

Mô tả hàng hoá

Số lượng cho năm 2005

1

0407

Trứng gia cầm

Cấp theo nhu cầu

2

2401

Thuốc lá nguyên liệu

29.774 tấn

3

2501

Muối

200.000 tấn

2. Bãi bỏ các quy định tại Mục 3, Mục 4, Phần II "Đối tượng được phân giao hạn ngạch thuế quan" trong Thông tư số 10/2004/TT-BTM ngày 27 tháng 12 năm 2004 của Bộ Thương mại liên quan đến việc giao hạn ngạch thuế quan các mặt hàng sữa nguyên liệu chưa cô đặc (mã số 0401), sữa nguyên liệu cô đặc (mã số 0402), ngô hạt (mã số 1005) và bông (mã số 5201, 5202 và 5203).

3. Các nội dung khác của Thông tư số 10/2004/TT-BTM ngày 27 tháng 12 năm 2004 của Bộ Thương mại giữ nguyên hiệu lực thi hành.

4. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

 

Phan Thế Ruệ

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 2
04/2005/TT-BTM
Thông tư số 04/2005/TT-BTM Về việc điều chỉnh Danh mục hàng nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan năm 2005 (bổ sung, sửa đổi Thông tư số 10/2004/TT-BTM ngày 27/12/2004 của Bộ Thương mại)
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.