Thông tư số 04/2006/TT-BTNMT Hướng dẫn phương pháp tính đơn giá dự toán, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Thông tư này hướng dẫn phương pháp tính đơn giá dự toán và xây dựng dự toán kinh phí cho việc lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất từ nguồn ngân sách Nhà nước. Nó áp dụng cho các cấp từ trung央政府办公厅关于印发《中央企业合规管理办法》的通知 各中央企业: 为进一步加强和改进中央企业合规管理工作,推动中央企业依法经营、稳健发展,根据国家有关法律法规和制度规定,制定了《中央企业合规管理办法》,现印发给你们,请认真贯彻执行。 中央企业合规管理办法 第一章 总则 ……(略) 第二章 合规管理职责 ……(略) 第三章 合规管理重点 ……(略) 第四章 合规风险识别与应对 ……(略) 第五章 合规审查与管理 ……(略) 第六章 合规培训与考核 ……(略) 第七章 合规文化建设 ……(略) 第八章 附则 ……(略) 本办法自2022年1月1日起施行。 中央企业应当根据本办法,建立健全合规管理体系,加强合规管理体系建设和运行机制建设,提升依法合规经营水平。 特此通知。 附件:中央企业合规管理办法 国务院国有资产监督管理委员会 2021年X月X日

Document No.04/2006/TT-BTNMT
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Signed byĐặng Hùng Võ — Thứ trưởng
Updated29/06/2026
SectorTài Nguyên Và Môi Trường
FieldChưa Phân Loại
Issued date22/05/2006
Effective date14/06/2006
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Thông tư này hướng dẫn phương pháp tính đơn giá dự toán và xây dựng dự toán kinh phí cho việc lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất từ nguồn ngân sách Nhà nước. Nó áp dụng cho các cấp từ trung央政府办公厅关于印发《中央企业合规管理办法》的通知 各中央企业: 为进一步加强和改进中央企业合规管理工作,推动中央企业依法经营、稳健发展,根据国家有关法律法规和制度规定,制定了《中央企业合规管理办法》,现印发给你们,请认真贯彻执行。 中央企业合规管理办法 第一章 总则 ……(略) 第二章 合规管理职责 ……(略) 第三章 合规管理重点 ……(略) 第四章 合规风险识别与应对 ……(略) 第五章 合规审查与管理 ……(略) 第六章 合规培训与考核 ……(略) 第七章 合规文化建设 ……(略) 第八章 附则 ……(略) 本办法自2022年1月1日起施行。 中央企业应当根据本办法,建立健全合规管理体系,加强合规管理体系建设和运行机制建设,提升依法合规经营水平。 特此通知。 附件:中央企业合规管理办法 国务院国有资产监督管理委员会 2021年X月X日

Scope of application

Các tập đoàn, công ty con và công ty liên kết của các tập đoàn do Trung Quốc nhà nước sở hữu (còn gọi là 'Central Enterprises').

Key points

  • Central Enterprises → được yêu cầu xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý tuân thủ pháp luật.
  • Central Enterprises → phải xác định trách nhiệm về quản lý tuân thủ pháp luật, bao gồm giám đốc điều hành, người đại diện theo pháp luật, và các bộ phận liên quan.
  • Central Enterprises → cần xác định các lĩnh vực trọng điểm về quản lý tuân thủ pháp luật dựa trên quy mô kinh doanh và đặc điểm hoạt động.
  • Central Enterprises → phải thực hiện đánh giá rủi ro tuân thủ pháp luật và xây dựng kế hoạch ứng phó.
  • Central Enterprises → cần tiến hành kiểm tra tuân thủ pháp luật, bao gồm tự kiểm tra nội bộ và kiểm tra bên ngoài.
  • Central Enterprises → phải tổ chức đào tạo về tuân thủ pháp luật cho nhân viên và đánh giá hiệu quả của việc thực hiện quy định này.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp Central Enterprises nâng cao nhận thức về tuân thủ pháp luật, giảm thiểu rủi ro pháp lý, bảo vệ quyền lợi hợp pháp và chính đáng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho các doanh nghiệp khi phải đầu tư vào hệ thống quản lý tuân thủ pháp luật mới.
  • Central Enterprises → có thể gặp khó khăn trong việc triển khai nếu không có sự chuẩn bị kỹ lưỡng.

❓ Frequently asked questions

Central Enterprises cần làm gì để thực hiện quy định này?

Central Enterprises cần xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý tuân thủ pháp luật, xác định trách nhiệm về quản lý tuân thủ pháp luật, đánh giá rủi ro tuân thủ pháp luật, tiến hành kiểm tra tuân thủ pháp luật, và tổ chức đào tạo về tuân thủ pháp luật cho nhân viên.

Central Enterprises cần xác định các lĩnh vực trọng điểm về quản lý tuân thủ pháp luật như thế nào?

Central Enterprises cần xác định các lĩnh vực trọng điểm dựa trên quy mô kinh doanh và đặc điểm hoạt động, bao gồm nhưng không giới hạn ở hoạt động tài chính, đầu tư, mua bán hàng hóa, dịch vụ, hợp đồng thương mại, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, an ninh mạng, môi trường, lao động, thuế, v.v.

Central Enterprises cần thực hiện đánh giá rủi ro tuân thủ pháp luật như thế nào?

Central Enterprises cần tiến hành đánh giá rủi ro tuân thủ pháp luật định kỳ hoặc khi có thay đổi lớn trong hoạt động kinh doanh, bao gồm xác định các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro, phân tích nguyên nhân và mức độ của rủi ro, và xây dựng kế hoạch ứng phó phù hợp.

Central Enterprises cần tổ chức đào tạo về tuân thủ pháp luật như thế nào?

Central Enterprises cần tổ chức đào tạo về tuân thủ pháp luật cho nhân viên theo lịch trình định kỳ, bao gồm cả đào tạo ban đầu và đào tạo thường xuyên. Nội dung đào tạo nên bao gồm các quy định pháp luật liên quan, kỹ năng quản lý rủi ro tuân thủ pháp luật, và thực hành tốt trong việc tuân thủ pháp luật.

Central Enterprises cần làm gì khi gặp khó khăn trong quá trình triển khai?

Central Enterprises nên phản ánh về Ủy ban Quốc gia Quản lý Tài sản Nhà nước để xem xét và giải quyết. Đồng thời, Central Enterprises cũng có thể tham khảo ý kiến từ các chuyên gia pháp luật hoặc tổ chức tư vấn tuân thủ pháp luật.

Full text

THÔNG TƯ

Hướng dẫn phương pháp tính đơn giá dự toán, xây dựng dự toán kinh phí

thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

---------------------------------

 

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ về việc thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

 

Căn cứ Nghị định số 18//2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Quyết định số 10/2005/QĐ-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính tại Công văn số 4758/BTC-HCSN ngày 10 tháng 04 năm 2006 và Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 2983/BKH-KHGDTN&MT ngày 26 tháng 04 năm 2006; Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn phương pháp tính đơn giá dự toán, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất như sau:

I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

1. Thông tư này áp dụng để tính đơn giá dự toán, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp từ nguồn ngân sách Nhà nước.

2. Đự toán kinh phí thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bao gồm đầy đủ các khoản mục chi phí (chi phí trong đơn giá và chi phí ngoài đơn giá) để hoàn thành các công việc theo Quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dựng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành tại Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2005.

3. Chi phí trong đơn giá được xác định trên cơ sở đơn giá dự toán và quy mô diện tích đối với cả nước hoặc điều chỉnh theo các hệ số quy định trong định mức; đơn giá dự toán được tính trên cơ sở Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành tại Quyết định số l0/2005/QĐ-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2005 và cơ cấu chi phí theo quy định tại mục 1, phần II dưới đây.

4. Chi phí ngoài đơn giá được xác định theo tỷ lệ % trên chi phí trong đơn giá (quy định tại mục 2 phần II dưới đây) và phải lập dự toán chi tiết trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện; quyết toán theo chứng từ chi thực tế hợp pháp theo quy định của pháp luật.

II. ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN

Đơn giá dự toán bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí chung, được xác định theo cơ cấu như sau:

Đơn giá dự toán = Chi phí trực tiếp (1) + Chi phí chung (2)

1. Chi phí trực tiếp là các khoản mục chi phí trực tiếp cấu thành nên giá trị sản phẩm gồm: chi phí nhân công, chi phí vật liệu, chi phí công cụ - dụng cụ, chi phí khấu hao máy móc - thiết bị và chi phí năng lượng.

 

 

Chi phí

trực

tiếp

=

Chi phí

nhân

công

(a)

+

Chi phí

vật

liệu

(b)

+

Chi phí

công cụ

dụng cụ

(c)

+

Chi phí

khấu hao

thiết bị

(d)

+

Chi phí

năng

lượng

(e)

 

a) Chi phí nhân công là giá trị công lao động, tham gia trực tiếp trong quá trình thực hiện sản phẩm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; cách tính cụ thể như sau:

 

Chi phí nhân công

=

Số công lao động

theo định mức

x

Đơn giá ngày công

theo chế độ

 

Trong đó:

 

Đơn giá

ngày công

lao động

theo chế độ

=

Tiền lương cơ bản + Lương phụ (11% lương cơ bản) + Phụ cấp lưu động (0,4 lương tối thiểu tính cho công tác ngoại nghiệp) + Phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng (0,2 lương tối thiểu tính cho tổ bình quân 7 người) + Bảo hiểm xã hội (15% lương cơ bản và lương phụ) + Bảo hiểm y tế (2% lương cơ bản và lương phụ) + Kinh phí công đoàn (2% lương cơ bản và lương phụ) của 1 tháng

-------------------------------------------------------------------------------

Số ngày làm việc là 26 ngày/tháng

 

b) Chi phí vật liệu là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ dùng trực tiếp trong quá trình thực hiện sản phẩm như giấy, bút, mực...; cách tính cụ thể như sau:

 

Chi phí

vật liệu

=

∑ (số lượng từng loại vật liệu

theo định mức

x

Đơn giá từng

loại vật liệu)

 

- Số lượng vật liệu được xác định trên cơ sở định mức sử dụng vật liệu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành;

- Đơn giá vật liệu tính theo giá phổ biến trên địa bàn thi công do Bộ Tài nguyên và Môi trường khảo sát tại thời điểm xây dựng đơn giá dự toán lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cả nước và vùng; giá phổ biến trên thị trường địa phương có xác nhận của Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (hoặc Sở Tài chính khảo sát và thông báo) tại thời điểm xây dựng đơn giá dự toán lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dựng đất các cấp tỉnh, huyện, xã.

c) Chi phí công cụ, dụng cụ là giá trị công cụ, dụng cụ sử dụng trực tiếp trong quá trình thực hiện sản phẩm như bảo hộ lao động, bàn, ghế, dụng cụ kỹ thuật...; cách tính cụ thể như sau:

 

Chi phí công cụ,

dụng cụ

=

Số ca sử dụng công cụ

dụng cụ theo định mức

x

Đơn giá hao mòn

công cụ dụng cụ 1 ca

 

Trong đó:

 

Đơn giá hao mòn

công cụ 1 ca

=

Đơn giá công cụ dụng cụ

----------------------------------------------------------

Số tháng sử dụng công cụ theo định mức x 26 ca

 

- Đơn giá công cụ dụng cụ tính theo giá phổ biến trên địa bàn thi công do Bộ Tài nguyên và Môi trường khảo sát tại thời điểm xây dựng đơn giá dự toán lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cả nước và vùng; giá phổ biến trên thị trường địa phương có xác nhận của Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (hoặc Sở Tài chính khảo sát và thông báo) tại thời điểm xây dựng đơn giá dự toán lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp tỉnh, huyện, xã.

- Số ca sử dụng và niên hạn sử dụng công cụ, dụng cụ theo định mức của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

d) Chi phí khấu hao máy móc thiết bị (đối với doanh nghiệp thực hiện) là hao phí về máy móc thiết bị sử dụng trong quá trình thực hiện sản phẩm, được xác định trên cơ sở danh mục máy, số ca sử dụng máy theo định mức và mức khấu hao một ca máy; cách tính cụ thể như sau:

 

Chi phí khấu hao

=

Số ca máy theo

định mức

x

Mức khấu hao

một ca máy

 

Trong đó:

 

Mức khấu hao

một ca máy

=

Nguyên giá máy

--------------------------------------------------------

Số ca máy sử dụng một năm x Số năm sử dụng

 

Số ca máy sử dụng một năm: Thiết bị ngoại nghiệp 250 ca

Thiết bị nội nghiệp 400 ca

Số năm sử dụng cho từng loại thiết bị:

 

Tên thiết bị

Đơn vị tính

Thời gian sử dụng

Máy scan Ao

Cái

10 năm

Máy in A3

Cái

10 năm

Máy vi tính

Bộ

10 năm

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

10 năm

Máy chiếu Slinght

Cái

10 năm

Máyphôtôcopy

Cái

10 năm

Máy in Plotter

Cái

10 năm

Máy tính xách tay

Cái

08 năm

Ô tô 12 chỗ ngồi

Cái

10 năm

 

- Nguyên giá thiết bị tính theo giá phổ biến trên địa bàn thi công do Bộ Tài nguyên và Môi trường khảo sát tại thời điểm xây dựng đơn giá dự toán lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cả nước và vùng; giá phổ biến trên thị trường địa phương có xác nhận của Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (hoặc Sở Tài chính khảo sát và thông báo) tại thời điểm xây dựng đơn giá dự toán lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp tỉnh, huyện, xã.

e) Chi phí năng lượng là chi phí sử dụng năng lượng hoặc nhiên liệu dùng cho máy móc thiết bị vận hành trong thời gian thực hiện công việc, được tính theo công thức:

 

Chi phí

năng lượng

=

Lượng điện năng hoặc nhiên

liệu tiêu hao theo định mức

x

Giá nhiên liệu, năng lượng

do Nhà nước quy định

 

2. Chi phí chung

Là chi phí có tính chất chung của đơn vị trực tiếp thực hiện như: Chi phí tiền lương và các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) cho bộ máy quản lý; chi phí điện, nước, điện thoại, xăng xe, công tác phí, văn phòng phẩm, công cụ - dụng cụ cho bộ máy quản lý; chi phí sửa chữa thiết bị, công cụ, dụng cụ đối với đơn vị sự nghiệp (hoặc chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ bộ máy quản lý đối với doanh nghiệp); chi hội nghị triển khai, tổng kết công tác, chi phí chuyển quân, chi phí thuê nhà trọ cho lực lượng thi công, chi phí nghiệm thu, bàn giao sản phẩm và các chi khác mang tính chất quản lý có liên quan đến việc thực hiện sản phẩm. Chi phí này được xác định theo tỷ lệ % tính trên chi phí trực tiếp, quy định cho từng loại công việc cụ thể như sau:

 

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Cả nước, vùng

25%

20%

Cấp tỉnh, huyện, xã

20%

15%

 

III. CHI PHÍ NGOÀI ĐƠN GIÁ

1. Nội dung chi phí ngoài đơn giá

1.1. Chi phí khảo sát, lập, thẩm định và xét duyệt dự án: bao gồm chi cho công tác điều tra khảo sát, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ cần thiết phục vụ lập dự án; xây dựng dự án; hội thảo; thẩm định, nghiệm thu, xét duyệt dự án.

1.2. Chi phí thẩm định, xét duyệt sản phẩm lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

a) Chi phí thẩm định, xét duyệt sản phẩm lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cả nước.

- Chi phí nhân sao hồ sơ, sản phẩm lập và điều chỉnh quy hoạch kế hoạch sử dụng đất cả nước, chi phí lấy ý kiến đóng góp, hội nghị thẩm định của các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; các Bộ, ngành; Chính phủ; các Ủy ban của Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

- Chi phí công tác phí, xăng xe phục vụ kiểm tra nghiệm thu sản phẩm, thẩm định, xét duyệt hồ sơ sản phẩm của các cơ quan quản lý ở Trung ương.

- Chi phí chỉnh sửa hồ sơ, sản phẩm sau các hội nghị thẩm định.

- Nhân sao hồ sơ, sản phẩm trình Quốc hội.

- Chi phí in, nhân sao hồ sơ, sản phẩm (gồm bản in trên giấy và dạng số), giao nộp theo quy định.

b) Chi phí thẩm định, xét duyệt sản phẩm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của vùng.

- Chi phí nhân sao hồ sơ, sản phẩm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của vùng, chi phí lấy ý kiến đóng góp, hội nghị thẩm định của các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; các địa phương có liên quan; các Bộ, ngành và Chính phủ.

- Chi phí công tác phí, xăng xe phục vụ kiểm tra nghiệm thu sản phẩm, thẩm định, xét duyệt hồ sơ sản phẩm của các cơ quan quản lý ở Trung ương.

- Chi phí chỉnh sửa hồ sơ, sản phẩm sau các hội nghị thẩm định.

- Nhân sao hồ sơ, sản phẩm trình Chính phủ.

- Chi phí nhân sao hồ sơ, sản phẩm (gồm bản in trên giấy và dạng số), giao nộp theo quy định.

c) Chi phí thẩm định, xét duyệt sản phẩm lập và điều chính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm:

- Chi phí nhân sao hồ sơ, sản phẩm lập và điều chỉnh quy hoạch kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gửi lấy ý kiến đóng góp;

- Chi phí tổ chức hội nghị thẩm định của các Sở, Ban, Ngành trong tỉnh và các Bộ, Ngành, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;

- Chi phí chỉnh sửa hồ sơ, sản phẩm theo các ý kiến đóng góp trong hội nghị;

- Nhân sao hồ sơ, sản phẩm gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường để trình Chính phủ;

- Chi phí nhân sao hồ sơ, sản phẩm (gồm bản in trên giấy và dạng số), giao nộp theo quy định;

- Chi phí công tác phí, xăng xe phục vụ kiểm tra nghiệm thu sản phẩm, thẩm định, xét duyệt hồ sơ sản phẩm của cơ quan quản lý cấp tỉnh.

d) Chi phí thẩm định, xét duyệt sản phẩm lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện:

- Chi phí nhân sao hồ sơ, sản phẩm lập và điều chỉnh quy hoạch kế hoạch sử dụng đất cấp huyện gửi lấy ý kiến đóng góp;

- Chi phí tổ chức hội nghị thẩm định của các Phòng, Ban, Ngành trong huyện và Hội đồng nhân dân cấp huyện;

- Chi phí chỉnh sửa hồ sơ, sản phẩm theo các ý kiến đóng góp;

- Nhân sao hồ sơ, sản phẩm gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Chi phí nhân sao hồ sơ, sản phẩm (gồm bản in trên giấy và dạng số), giao nộp theo quy định;

- Chi phí công tác phí, xăng xe phục vụ kiểm tra nghiệm thu sản phẩm, thẩm định, xét duyệt hồ sơ sản phẩm của cơ quan quản lý cấp huyện;

e) Chi phí thẩm định, xét duyệt sản phẩm lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết cấp xã.

- Chi phí nhân sao hồ sơ, sản phẩm lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết cấp xã, chi phí lấy ý kiến đóng góp, chi phí tổ chức hội nghị thẩm định, thông qua Hội đồng nhân dân xã hoặc Hội đồng nhân dân cấp huyện đối với các phường, thị trấn và các xã nằm trong khu vực phát triển đô thị.

- Chi phí chỉnh sửa hồ sơ, sản phẩm sau các hội nghị;

- Nhân sao hồ sơ, sản phẩm gửi về Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các phường, thị trấn và các xã nằm trong khu vực phát triển đô thị;

- Chi phí nhân sao hồ sơ, sản phẩm (gồm bản in trên giấy và dạng số), giao nộp theo quy định;

- Chi phí công tác phí, xăng xe phục vụ kiểm tra nghiệm thu sản phẩm, thẩm định, xét duyệt hồ sơ sản phẩm của cơ quan quản lý cấp xã.

1.3. Chi phí công bố quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

a) Công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cả nước và vùng

Nhân sao hồ sơ sản phẩm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để công bố công khai tại Bộ Tài nguyên và Môi trường; đăng công báo và trên mạng thông tin quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Chính phủ; trích đăng trên một báo hàng ngày của Trung ương.

b) Công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

Nhân sao hồ sơ sản phẩm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để công bố công khai tại Sở Tài nguyên và Môi trường, trên mạng thông tin quản lý nhà nước cửa tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; trích đăng trên báo của địa phương.

c) Công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

Nhân sao hồ sơ sản phẩm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để công bố công khai tại phòng Tài nguyên và Môi trường, trên mạng thông tin quản lý nhà nước của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; trích đăng trên báo của địa phương.

d) Công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã.

Nhân sao hồ sơ sản phẩm quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết để công bố công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.

1.4. Chi phí quản lý đối với dự án lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được đảm bảo từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

Chi phí quản lý dự án là toàn bộ chi phí cần thiết cho chủ đầu tư sử dụng để quản lý trong suốt quá trình đầu tư dự án, bao gồm: vật tư văn phòng phẩm, công tác phí, xăng xe, cầu đường phục vụ công tác kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện của chủ đầu tư (Ban quản lý dự án) và chi cho công tác thanh quyết toán vốn, các chi phí khác có liên quan đến quản lý dự án đầu tư.

2. Mức chi các khoản chi phí ngoài đơn giá

Mức tối đa được xác định theo tỷ lệ % trên chi phí trong đơn giá cụ thể như sau:

2.1. Lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước

 

Hạng mục công việc

Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu của cả

nước

Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của cả nước

Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của cả nước

Chi phí khảo sát, lập, thẩm định và xét duyệt dự án

2%

2,5%

3%

Chi phí thẩm định, xét duyệt sản phẩm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4%

5%

6%

Chi phí công bố

1%

1,5%

2%

Chi phí quản lý dự án đầu tư

3%

4%

5%

 

2.2. Lập quy hoạch sử dụng đất của vùng

 

Hạng mục công việc

Chi phí trong đơn giá (triệu đồng)

 

≤ 2.000

3.000

4.000

≥ 5.000

Chi phí khảo sát, lập, thẩm định và xét duyệt dự án

5%

3,5%

2,8%

2,3%

Chi phí thẩm định, xét duyệt sản phẩm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4%

3,5%

3%

2,5%

Chi phí công bố

3%

2,/%

1,7%

1,5%

Chi phí quản lý dự án đầu tư

5%

4%

3,5%

3%

 

2.3. Lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh

a) Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

 

Hạng mục công việc

Chi phí trong đơn giá (triệu đồng)

 

≤ 1.000

2.000

3.000

≥ 4.000

Chi phí khảo sát, lập, thẩm định và xét duyệt dự án

6%

4%

3%

2,5%

Chi phí thẩm định, xét duyệt sản phẩm dự án

6%

4%

3%

2,5%

Chi phí công bố

3,5%

2,1%

l,8%

1,5%

Chi phí quản lý dự án đầu tư

4,5%

3%

2,5%

2%

 

b) Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

 

Hạng mục công việc

Chi phí theo đơn giá (triệu đồng)

 

≤ 500

1.000

2.000

≥ 3.000

Chi phí khảo sát, lập, thẩm định và xét duyệt dự án

8%

5,5%

4%

3%

Chi phí thẩm định, xét duyệt sản phẩm dự án

8%

6%

4%

3,5%

chi phí công bố

6%

3,5%

2,5%

2%

Chi phí quản lý dự án đầu tư

6%

4,5%

3%

2,5%

 

c) Lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

 

Hạng mục công việc

Chi phí trong đơn giá (triệu đồng)

 

≤ 300

500

1.000

≥ 1.500

Chi phí khảo sát, lập, thẩm định và xét duyệt dự án

8%

7%

5%

4%

Chi phí thẩm định, xét duyệt sản phẩm dự án

9%

8%

6%

5%

Chi phí công bố

6%

5%

4%

3%

Chi phí quản lý dự án đầu tư

7%

6%

4,5%

3,5%

 

2.4. Lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện

a) Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện

 

Hạng mục công việc

Chi phí trong đơn giá (triệu đồng)

 

≤ 300

500

700

≥ 1.000

Chi phí khảo sát, lập, thẩm định và xét duyệt dự án

7%

6%

5%

4%

Chi phí thẩm định, xét duyệt sản phẩm dự án

7%

5,5%

4,5%

4%

Chi phí công bố

6%

5%

4%

3%

Chi phí quản lý dự án đầu tư

6%

5%

4,5%

4%

 

b) Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện

 

Hạng mục công việc

Chi phí trong đơn giá (triệu đồng)

 

≤ 200

300

400

≥ 500

Chi phí khảo sát, lập, thẩm định và xét duyệt dự án

6,5%

5,5%

4,5%

4%

Chi phí thẩm định, xét duyệt sản phẩm dự án

8%

7%

6%

5%

Chi phí công bố

7%

6%

5%

4%

Chi phí quản lý dự án đầu tư

6,5%

6%

5,5%

5%

 

c) Lập kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện

 

Hạng mục công việc

Chi phí trong đơn giá (triệu đồng)

 

≤ 100

200

300

≥ 400

Chi phí kháo sát lập, thẩm định và xét duyệt dự án

8%

6%

5%

4%

Chi phí thẩm định, xét duyệt sản

       

Phẩm dự án

9%

8%

7%

6%

Chi phí công bố

7%

6%

5%

4%

Chi phí quản lý dự án đầu tư

7%

6,5%

6%

5,5%

 

2.5. Lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp xã

a) Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu cấp xã

 

Hạng mục công việc

Chi phí trong đơn giá (triệu đồng)

 

≤ 30

50

100

≥ 150

Chi phí khảo sát, lập, thẩm định và xét duyệt dự án

8%

7%

5%

4%

Chi phí thẩm định, xét duyệt sản phẩm dự án

8%

7%

6%

4,5%

Chi phí công bố

9%

8%

6,5%

5%

Chi phí quản lý dự án đầu tư

5%

4,5%

3%

2,5%

 

b) Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ cuối cấp xã

 

Hạng mục công việc

Chi phí trong đơn giá (triệu đồng)

 

≤ 20

30

50

≥ 70

Chi phí khảo sát, lập, thẩm định và xét duyệt dự án

9%

8%

7%

6%

Chi phí thẩm định, xét duyệt sản phẩm dự án

9,5%

8%

7%

6%

Chi phí công bố

10%

9%

7%

5,5%

Chi phí quản lý dự án đầu tư

6,5%

5%

4,5%

3,5%

 

c) Lập kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ cuối cấp xã

 

Hạng mục công việc

Chi phí trong đơn giá (triệu đồng)

 

≤ 15

20

30

≥ 40

Chi phí kháo sát lập, thẩm định và xét duyệt dự án

9%

8%

7%

6%

Chi phí thẩm định, xét duyệt sản Phẩm dự án

10%

9,5%

8%

7%

Chi phí công bố

10%

9%

7,5%

6%

Chi phí quản lý dự án đầu tư

7%

6,5%

5%

4%

 

Trường hợp các dự án có chi phí trong đơn giá nằm trong khoảng hai giá trị quy định trong các bảng trên thì được tính theo phương pháp nội suy.

Ví dụ: Trường hợp dự án "lập kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ cuối cấp xã " của một xã (phường, thị trấn), có chi phí trong đơn giá là 23 triệu đồng thì các khoản chi phí ngoài đơn giá được xác định như sau:

 

Chi phí khảo sát,

lập thẩm định,

xét duyệt dự án

= 8% -

8% - 7%

----- ----------------

30 triệu - 20 triệu

x

(23 triệu - 20 triệu) = 7,7%

 

 

 

Chi phí thẩm định, xét duyệt sản phẩm

dự án

= 8% -

9,5% - 8%

----- ----------------

30 triệu - 20 triệu

x

(23 triệu - 20 triệu) = 9,05%

 

 

 

Chi phí công bố

= 9% -

9% - 7,5%

----- ----------------

30 triệu - 20 triệu

x

(23 triệu - 20 triệu) = 8,55%

 

 

 

Chi phí

quản lý

dự án đầu tư

= 6,5% -

6,5% - 5%

----- ----------------

30 triệu - 20 triệu

x

(23 triệu - 20 triệu) = 6,05%

 

IV. LẬP DỰ TOÁN

- Căn cứ vào điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội (quy mô diện tích, mật độ dân số, số đơn vị hành chính trực thuộc, loại đô thị, GDP bình quân đầu người, tốc độ tăng trưởng kinh tế...) của địa bàn cần lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đơn giá được ban hành và các mức chi phí ngoài đơn giá nêu trên, đơn vị lập dự toán kinh phí dự án và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Phương pháp lập dự toán chi tiết theo Phụ lục kèm theo Thông tư này.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các đơn vị trực thuộc xây dựng đơn giá dự toán lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cả nước và vùng trình Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành sau khi có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính; các Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng đơn giá dự toán lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp tỉnh, huyện, xã trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.

2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc thì phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 23
04/2005/QĐ-BTNMT Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT Ban hành Quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất In effect 10/2005/QĐ-BTNMT Quyết định số 10/2005/QĐ-BTNMT Về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Expired 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai Expired 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Expired 66/2011/QĐ-UBND Quyết định số 66/2011/QĐ-UBND Ban hành bộ đơn giá lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Expired 2219/2011/QĐ-UBND Quyết định số 2219/2011/QĐ-UBND Ban hành đơn giá sản phẩm: Lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện, xã áp dụng trên địa bàn tỉnh Expired 2150/2007/QĐ-UBND Quyết định số 2150/2007/QĐ-UBND Về việc Ban hành đơn giá lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa In effect 1823/2008/QĐ-UBND Quyết định số 1823/2008/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá sản phẩm: lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện, xã áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Yên Expired Số: 35/2023/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ Số: 35/2023/QĐ-UBND BAN HÀNH ĐƠN GIÁ LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC In effect 25/2022/QĐ-UBND Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND Quy định Đơn giá lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh In effect 20/2019/QĐ-UBND Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Ban hành đơn giá dịch vụ lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Expired 37/2017/QĐ-UBND Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND Ban hành Bộ đơn giá lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Expired 10/2016/QĐ-UBND Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Ban hành đơn giá lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước. In effect 42/2011/QĐ-UBND Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND Ban hành đơn giá lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Expired 43/2015/QĐ-UBND Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND Ban hành Bộ đơn giá dự toán lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh In effect 111/2006/QĐ-UBND Quyết định số 111/2006/QĐ-UBND Ban hành đơn giá lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện, xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước Expired 01/2010/QĐ-UBND Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điều 2 Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND ngày 26/02/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc ban hành đơn giá lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện, xã In effect 15/2007/QĐ-UBND Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá dự toán lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau Expired 31/2010/QĐ-UBND Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND V/v ban hành đơn giá dự toán lập và điều chỉnh Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện, xã In effect 72/2008/QĐ-UBND Quyết định số 72/2008/QĐ-UBND Ban hành Bảng đơn giá lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 3 cấp tỉnh, huyện, xã In effect 03/2007/QĐ-UBND Quyết định số 03/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đơn giá lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện và xã thuộc tỉnh Hậu Giang Expired 02/2007/QĐ-UBND Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện, xã In effect 29/2017/QĐ-UBND Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND Ban hành đơn giá lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Expired
04/2006/TT-BTNMT
Thông tư số 04/2006/TT-BTNMT Hướng dẫn phương pháp tính đơn giá dự toán, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 16
25/2022/QĐ-UBND Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ để luân chuyển trong cộng đồng theo từng dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên In effect 22/2015/QĐ-UBND Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước Expired 20/2019/QĐ-UBND Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành In effect 03/2007/QĐ-UBND Quyết định số 03/2007/QĐ-UBND Về việc thu hồi Quyết định số 2972/2005/QĐ-UBND ngày 26/12/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long In effect 111/2006/QĐ-UBND Quyết định 111/2006/QĐ-UBND phê chuẩn và ban hành Điều lệ Tổ chức hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Địa chính Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Expired 15/2007/QĐ-UBND Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tiếp công dân tỉnh Quảng Trị Expired 29/2017/QĐ-UBND Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND Ban hành giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái Expired 37/2017/QĐ-UBND Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND Ban hành khung giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Ninh Bình In effect 01/2010/QĐ-UBND Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước và mức trần dịch vụ thuỷ lợi nội đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội Expired 10/2016/QĐ-UBND Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Expired 43/2015/QĐ-UBND Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương giai đoạn 2011 - 2015 áp dụng cho năm ngân sách 2016 Expired 35/2023/QĐ-UBND Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Expired 42/2011/QĐ-UBND Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý một số lĩnh vực trong hoạt động thoát nước đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Expired 02/2007/QĐ-UBND Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND Về việc Thành lập các thôn: Tân Pun, Hướng Choa, Hướng Hải, thuộc xã Hướng Phùng, huyện Hướng Hóa Expired 31/2010/QĐ-UBND Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An Expired 72/2008/QĐ-UBND Quyết định số 72/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Phòng Thẩm định và Giám sát đầu tư thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.