Nghị quyết số 04/2007/NQ-HĐND Thông qua mức thu và thời gian thu phí sử dụng đường bộ Dự án B.O.T nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 13, đoạn từ ranh giới tỉnh Bình Dương đến thị trấn An Lộc, huyện Bình Long

Nghị quyết này quy định mức thu phí sử dụng đường bộ cho Dự án B.O.T nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 13 đoạn từ ranh giới tỉnh Bình Dương đến thị trấn An Lộc, huyện Bình Long. Mức phí được áp dụng theo hai trạm thu phí độc lập với các loại phương tiện khác nhau và thời gian thu phí là 25 năm.

Số hiệu04/2007/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐồng Nai
Người kýNguyễn Hữu Luật — Chủ tịch
Cập nhật26/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành18/07/2007
Ngày áp dụng28/07/2007
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thu phí sử dụng đường bộ cho Dự án B.O.T nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 13 đoạn từ ranh giới tỉnh Bình Dương đến thị trấn An Lộc, huyện Bình Long. Mức phí được áp dụng theo hai trạm thu phí độc lập với các loại phương tiện khác nhau và thời gian thu phí là 25 năm.

Đối tượng áp dụng

Người dân và doanh nghiệp sử dụng đường bộ trong khu vực Dự án B.O.T nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 13.

Các điểm cốt lõi

  • Phương tiện đi qua trạm số 1 (xã Thành Tâm) phải trả phí từ 85.500đ đến 4.050.000đ/lượt tùy loại phương tiện, với mức phí tháng và quý tương ứng.
  • Phương tiện đi qua trạm số 2 (xã Thanh Bình) cũng phải trả phí từ 199.500đ đến 3.240.000đ/lượt tùy loại phương tiện, với mức phí tháng và quý tương ứng.
  • Thời gian thu phí là 25 năm, bắt đầu từ khi thi công hoàn chỉnh phần mặt đường toàn tuyến và hai trạm thu phí.
  • Mức phí được áp dụng trong 5 năm đầu tiên, sau đó sẽ xem xét điều chỉnh theo tình hình thực tế.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân và doanh nghiệp sử dụng đường bộ trong khu vực Dự án B.O.T sẽ phải trả phí, tăng chi phí di chuyển.
  • Doanh nghiệp vận tải có thể gặp khó khăn về mặt tài chính khi phải chịu mức phí cao.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức phí cụ thể cho từng loại phương tiện là gì?

Phí cho xe bông sen, xe công nông, máy kéo, xe lam tại trạm số 1 là 85.500đ/lượt; xe dưới 16 chỗ ngồi, xe tải có trọng tải dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng là 228.000đ/tháng tại trạm số 1.

Thời gian thu phí là bao lâu?

Thời gian thu phí là 25 năm, bắt đầu từ khi thi công hoàn chỉnh phần mặt đường toàn tuyến và hai trạm thu phí.

Mức phí có thay đổi sau 5 năm không?

Sau 5 năm, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước sẽ xem xét điều chỉnh mức phí theo tình hình thực tế.

Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Người dân và doanh nghiệp có quyền khiếu nại về mức phí không?

Nghị quyết này không đề cập đến quy trình khiếu nại, nhưng người dân và doanh nghiệp có thể phản ánh với Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 04/2007/NQ-HĐND
Đồng Xoài, ngày 18 tháng 07 năm 2007

NGHỊ QUYẾT
Thông qua mức thu và thời gian thu phí sử dụng đường bộ
Dự án B.O.T nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 13, đoạn từ ranh giới 
tỉnh Bình Dương đến thị trấn An Lộc, huyện Bình Long

__________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC 
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 78/2007/NĐ-CP ngày 11/5/2007 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao;

Căn cứ Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 75/TTr-UBND ngày 20/6/2007; Báo cáo thẩm tra số 14/BC-HĐND-KTNS ngày 02/7/2007 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua mức thu và thời gian thu phí sử dụng đường bộ Dự án B.O.T nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 13, đoạn từ ranh giới tỉnh Bình Dương đến thị trấn An Lộc, huyện Bình Long như sau:

1. Phương thức thu: Thu phí theo 2 trạm thu phí độc lập, vé của trạm nào chỉ được lưu thông qua trạm đó.

2. Giá vé cho từng loại phương tiện:

a) Trạm số 1 (tại xã Thành Tâm, huyện Chơn Thành):

STT

PHƯƠNG TIỆN CHỊU PHÍ

MỆNH GIÁ

Vé lượt (đ/vé/lượt)

Vé tháng (đ/tháng)

Vé quý (đ/quý)

1

Xe bông sen, xe công nông, máy kéo, xe lam

3.000

85.500

243.000

2

Xe dưới 16 chỗ ngồi, xe tải có trọng tải dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng

8.000

228.000

648.000

3

Xe từ 16 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

12.000

342.000

972.000

4

Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn

16.000

456.000

1.296.000

5

Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và các xe chở hàng bằng container 20 feet

35.000

997.500

2.835.000

6

Xe tải trọng từ 18 tấn trở lên và các xe chở hàng bằng container 40 feet

50.000

1.425.000

4.050.000

b) Trạm số 2 (tại xã Thanh Bình, huyện Bình Long):

STT

PHƯƠNG TIỆN CHỊU PHÍ

MỆNH GIÁ

Vé lượt (đ/vé/lượt)

Vé tháng (đ/tháng)

Vé quý (đ/quý)

1

Xe bông sen, xe công nông, máy kéo, xe lam

3.000

85.500

243.000

2

Xe dưới 16 chỗ ngồi, xe tải có trọng tải dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng

7.000

199.500

567.000

3

Xe từ 16 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

10.000

285.000

810.000

4

Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn

14.000

399.000

1.134.000

5

Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và các xe chở hàng bằng container 20 feet

30.000

855.000

2.430.000

6

Xe tải trọng từ 18 tấn trở lên và các xe chở hàng bằng container 40 feet

40.000

1.140.000

3.240.000

3. Thời gian thu: 25 năm.

4. Thời điểm thu: Từ ngày thi công hoàn chỉnh phần mặt đường toàn tuyến và 02 trạm thu phí.

Điều 2. Phương án thu và mức thu phí trên đây được thực hiện trong 5 năm (kể từ thời điểm thu phí). Sau thời gian trên, căn cứ vào tình hình thực tế, Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ xem xét, điều chỉnh.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VII, kỳ họp thứ 9 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Hữu Luật
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

04/2007/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2007/NQ-HĐND Thông qua mức thu và thời gian thu phí sử dụng đường bộ Dự án B.O.T nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 13, đoạn từ ranh giới tỉnh Bình Dương đến thị trấn An Lộc, huyện Bình Long
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.